Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,128 lượt xem
13:59 | 30/12/2025
Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026? Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2026?
  2. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?
  3. Khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế thu gồm những khoản nào?

Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2026?

Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 133/2025/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 2026, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 133/2025/TT-BTC quy định về giao dự toán thu ngân sách nhà nước như sau:

(1) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi tắt là các bộ, cơ quan trung ương), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp xã đảm bảo tối thiểu bằng mức dự toán thu ngân sách nhà nước Thủ tướng Chính phủ giao. Trong điều hành, phấn đấu thu ngân sách nhà nước tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025.

(2) Việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước phải trên cơ sở rà soát, phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2025; căn cứ các chính sách, pháp luật về thu ngân sách, nhất là các chính sách thuế mới được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ năm 2026; dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, tỉnh hình sản xuất - kinh doanh của người nộp thuế trên địa bàn.

(3) Việc giao dự toán thu phí, số phí để lại của các đơn vị sự nghiệp công lập ở các bộ, cơ quan trung ương:

Căn cứ dự toán thu phí, số phí nộp ngân sách nhà nước, số phí để lại chi được Thủ tướng Chính phủ giao, thực hiện giao dự toán cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trên cơ sở tiến độ thu và phạm vi dự toán chi từ nguồn thu phíđược để lại theo chế độ quy định, các bộ, cơ quan trung ương chủ động quản lý, sử dụng cho các nội dung chi theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ, Luật Đầu tư công 2024 và các văn bản hướng dẫn, gửi Bộ Tài chính để kiểm tra cùng với phương án phân bổ ngân sách theo quy định. Trường hợp trong năm phát sinh số phí để lại chi cao hơn số đã giao dự toán đầu năm, các bộ, cơ quan trung ương xây dựng phương án sử dụng, báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; trường hợp không có nhu cầu sử dụng, đơn vị nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

Xem thêm:

>> Toàn văn Nghị quyết 245/2025/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026?

>> Thủ tục lập dự toán thực hiện và quyết toán hỗ trợ lãi suất 2%/năm phát triển kinh tế tư nhân (Dự kiến)?

>> Đã có dự thảo Nghị định quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán NSNN đối với một số hoạt động đối ngoại?

Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 2026?

Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 2026? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước như sau:

(1) Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chỉ cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chỉ ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.

(2) Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải lớn hơn tổng số chỉ thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

(3) Vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.

(4) Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau đây:

- Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

- Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.

(5) Bội chi ngân sách địa phương:

- Chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

- Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định.

(6) Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:

- Đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;

- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;

- Trường hợp cần huy động vốn vay lớn hơn mức dư nợ vay quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 để thực hiện dự án của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, cho ý kiến để báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định.

Lưu ý: Luật Ngân sách nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026 (tức từ ngày 01/01/2026), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Ngân sách nhà nước 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

Khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế thu gồm những khoản nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan;
d) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;
đ) Thu viện trợ;
...

Như vậy, các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế thu bao gồm các khoản sau:

- Tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

- Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ các lĩnh vực thuế và hải quan.

- Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí.

- Thu viện trợ.

Những khoản thu này không được cơ quan quản lý thuế thu, mà do các cơ quan khác quản lý và thu, tùy thuộc vào từng lĩnh vực pháp lý cụ thể.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất