Tỉnh thành nào có 2 sân bay quốc tế sau khi sáp nhập theo Nghị quyết 60?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 178 lượt xem
20:30 | 07/05/2025
Tỉnh thành nào có 2 sân bay quốc tế sau khi sáp nhập theo Nghị quyết 60? Sân bay quốc tế có phải bố trí khu vực dành cho hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh không?
Nội dung chính
  1. Tỉnh thành nào có 2 sân bay quốc tế sau khi sáp nhập theo Nghị quyết 60?
  2. Sân bay quốc tế có phải bố trí khu vực dành cho hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh không?
  3. Giá dịch vụ vân chuyển hành khách được quy định như thế nào?
  4. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với vé máy bay quốc tế là bao nhiêu?

Tỉnh thành nào có 2 sân bay quốc tế sau khi sáp nhập theo Nghị quyết 60?

Theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Ban chấp hành Trung ương Đảng thống nhất về các nội dung đề xuất của Bộ Chính trị và Đề án về phương án sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

Theo kế hoạch cả nước có 28 tỉnh và 6 thành phố mới sau hợp nhất, sáp nhập. Việc sáp nhập tỉnh đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều địa phương sở hữu đến 2 sân bay quốc tế.

Theo đó, hợp nhất tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng lấy tên là Thành phố Đà Nẵng dự kiến, như vậy sau sáp nhập Thành phố Đà Nẵng sẽ có sân bay quốc tế Đà Nẵng và sân bay quốc tế Chu Lai (Quảng Nam).

Như vậy, tỉnh thành có 2 sân bay quốc tế sau sáp nhập là Thành phố Đà Nẵng.

Tỉnh thành nào có 2 sân bay quốc tế sau khi sáp nhập theo Nghị quyết 60?

Tỉnh thành nào có 2 sân bay quốc tế sau khi sáp nhập theo Nghị quyết 60? (Hình từ Internet)

Sân bay quốc tế có phải bố trí khu vực dành cho hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh không?

Tại Điều 10 Thông tư 29/2021/TT-BGTVT có quy định về nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay như sau:

Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa
1. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa phải có các khu vực làm thủ tục theo quy trình phục vụ hành khách, hàng hóa; khu làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
2. Nhà ga hành khách phải có khu vực dành cho hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh đối với cảng hàng không quốc tế; khu vực thủ tục hành lý thất lạc; khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận; khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa hành khách với hãng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; quầy hoặc thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành khách; khu vực trợ giúp y tế, sơ cứu ban đầu đối với hành khách; khu vực cách ly y tế để ứng phó tình huống khẩn nguy y tế; khu vực và thiết bị phục vụ hành khách cần sự trợ giúp đặc biệt.
3. Khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa phải có khu lưu trữ hàng hóa thất lạc, hàng hóa không có người nhận, khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa khách hàng với hãng vận chuyển và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
4. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa phải đảm bảo vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, có các biển cảnh báo bảo đảm an toàn.
...

Như vậy, nhà ga hành khách tại sân bay quốc tế (cảng hàng không quốc tế) phải có khu vực dành cho hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh.

Giá dịch vụ vân chuyển hành khách được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 29 Thông tư 44/2024/TT-BGTVT, về giá dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam quy định như sau:

Giá dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam
1. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam được định giá phân loại theo cự ly nhóm đường bay gồm:
a) Nhóm I. Dưới 500km (nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và nhóm đường bay khác);
b) Nhóm II. Từ 500km đến dưới 850km;
c) Nhóm III. Từ 850km đến dưới 1000km;
d) Nhóm IV. Từ 1000km đến dưới 1280km;
đ) Nhóm V. Từ 1.280km trở lên.
2. Mức giá tối đa dịch vụ quy định đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho 01 vé máy bay, không bao gồm các khoản thu sau:
a) Thuế giá trị gia tăng;
b) Các khoản thu hộ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách và dịch vụ đảm bảo an ninh, bao gồm: Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý;
c) Các khoản giá dịch vụ tăng thêm.

Theo đó, dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam được định giá phân loại theo cự ly nhóm đường bay gồm:

- Nhóm I: Dưới 500km (nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và nhóm đường bay khác);

- Nhóm II: Từ 500km đến dưới 850km;

- Nhóm III: Từ 850km đến dưới 1000km;

- Nhóm IV: Từ 1000km đến dưới 1280km;

- Nhóm V: Từ 1.280km trở lên.

Mức giá tối đa dịch vụ theo quy định trên đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho 01 vé máy bay, không bao gồm các khoản thu sau:

- Thuế giá trị gia tăng;

- Các khoản thu hộ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách và dịch vụ đảm bảo an ninh, bao gồm: Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý;

- Các khoản giá dịch vụ tăng thêm.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với vé máy bay quốc tế là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, quy định về thuế suất 0% cụ thể như sau:

Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
...

Như vậy, vé máy bay quốc tế thuộc đối tượng vận tải quốc tế và sẽ chịu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất