Tiền thưởng khi thắng giải đá bóng thì cầu thủ nộp thuế TNCN với thuế suất bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...
Theo đó, các khoản tiền thưởng không là thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các khoản tiền thưởng như sau:
(1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
(2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
(3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
(4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Đối với các cầu thủ đá bóng khi tham gia các trận đấu bóng đá nếu đội tuyển đạt được giải thưởng kèm theo danh hiệu, huy chương như các giải đấu AFF CUP; SEA GAME,... thì khoản tiền thưởng đó được xem là khoản tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
Như vậy, khoản tiền thưởng mà các cầu thủ nhận được khi thắng giải đá bóng có kèm theo kỷ niệm chương, huy hiệu thì cầu thủ không phải nộp thuế TNCN do thuộc vào một trong những khoản thu nhập từ tiền thưởng không chịu thuế TNCN.
Tuy nhiên, ngoài phần thưởng từ ban tổ chức giải đấu thì đội tuyển thắng trận còn có những khoản tiền thưởng khác bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức thì những khoản tiền thưởng đó được xem là thu nhập chịu thuế TNCN và cầu thủ khi có phát sinh thu nhập thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định.

Tiền thưởng khi thắng giải đá bóng thì cầu thủ nộp thuế TNCN với thuế suất bao nhiêu? (Hình từ internet)
Cầu thủ đá bóng được giảm trừ gia cảnh thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
...
Như vậy, cầu thủ đá bóng khi có phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN và khi tính số thuế TNCN phải nộp thì sẽ được trừ đi các khoản giảm trừ trong đó có khoản giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:
(1) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
(2) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];