Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?

09:30 | 22/02/2026
Cá nhân, tổ chức thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 2/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?
  2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí là bao lâu?
  3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như thế nào?

Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP có quy định về hành vi thu phí không đúng mức lệ phí theo quy định như sau:

Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định
...
2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
...

Bên cạnh đó, dựa vào Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc phạt tiền như sau:

Quy định về mức phạt tiền
1. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100.000.000 đồng. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
2. Mức phạt tiền quy định tại Điều 11, Điều 16, Điều 17 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
Mức phạt tiền quy định tại Điều 9, Điều 10, từ Điều 12 đến Điều 15 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.
3. Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về phí, lệ phí, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa.
...

Theo đó, mức phạt được quy định tại Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.

Từ những quy định trên, mức phạt tiền khi thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định phụ thuộc vào số tiền vi phạm, cụ thể như sau:

STT

Số tiền vi phạm

Mức phạt tiền đối với tổ chức

Mức phạt tiền đối với cá nhân

1

Dưới 10 triệu đồng

1 – 2 triệu đồng

500.000 - 1 triệu đồng

2

Từ 10 đến dưới 30 triệu đồng

2 – 6 triệu đồng

1 – 3 triệu đồng

3

Từ 30 đến dưới 50 triệu đồng

6 – 10 triệu đồng

3 – 10 triệu đồng

4

Từ 50 đến dưới 100 triệu đồng

10 – 20 triệu đồng

5 – 10 triệu đồng

5

Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

20 – 60 triệu đồng

10 – 30 triệu đồng

6

Từ 300 triệu đồng trở lên

60 – 100 triệu đồng

30 – 50 triệu đồng

Lưu ý: Nghị định này chỉ áp dụng đối với:

- Tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, bao gồm:

+ Cơ quan Nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về phí và lệ phí mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công;

+ Tổ chức khác.

- Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí

Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?

Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 02/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt như sau:

Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm
2. Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Như vậy, theo quy định trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí là 2 năm.

Ngoài ra, trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm.

Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 thì thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như sau:

(1) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

(2) Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 được sử dụng như sau:

- Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;

- Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

(3) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất