Thông báo 8704 TB TCS3: Cảnh báo giả danh cơ quan thuế, công chức thuế để lừa đảo?
Dưới đây là nội dung chi tiết Thông báo 8704/TB-TCS3 năm 2026 Tải về do Thuế cơ sở 3 tinh Khánh Hòa ban hành ngày 17/08/2026:
Thời gian gần đây, Thuế cơ sở 3 tinh Khánh Hòa liên tục nhận được phản ánh về việc một số đối tượng giả danh cơ quan thuế, công chức thuế để lừa đảo, chiếm đoạt tiền, tài sản của người nộp thuế (NNT) trên địa bàn. Một số thủ đoạn thường gặp: 1. Giả mạo văn bản, giấy mời của cơ quan thuế: Gửi thông báo, giấy mời hội nghị, tập huấn, đối thoại hoặc mời làm việc về kê khai, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế,... 2. Giả danh công chức thuế để yêu cầu thực hiện các thao tác qua điện thoại, mạng xã hội: Liên hệ, yêu câu NNT cung cập căn cước công dân, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ liên quan; yêu cầu truy cập đường link, cài đặt ứng dụng, gửi hình ảnh giấy tờ, cung cấp mã OTP hoặc thực hiện xác minh, chuyển khoản theo hướng dẫn, từ đó chiếm đoạt tiền trong tài khoản ngân hàng. Để bảo đảm an toàn tài sản, Thuế cơ sở 3 tỉnh Khánh Hòa khuyến cáo NNT: - Không cung cấp thông tin cá nhân, giấy tờ, tài khoản ngân hàng, mã OTP; không thực hiện xác minh hoặc giao dịch ngân hàng theo yêu cầu của người lạ qua điện thoại, Zalo, Facebook. - Không truy cập đường link lạ, không cài đặt ứng dụng hoặc cho phép người khác truy cập, điều khiển thiết bị khi chưa xác minh rõ nguồn gốc. - Không thực hiện theo các yêu cầu đáng ngờ qua điện thoại, tin nhắn, mạng xã hội; chủ động kiểm tra, cập nhật thông tin từ cơ quan Thuế qua các kênh chính thống sau: + Facebook: Thuế cơ sở 3 tỉnh Khánh Hòa (https://www.facebook.com/ profile.php?id=100093953081582) + Zalo OA: Thuế cơ sở 3 tỉnh Khánh Hòa (https://zalo.me/thuecoso3) + Thông tin liên hệ: Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh: 0258.3773.970; hoặc liên hệ Phó Tổ trưởng phụ trách Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh: 0976 606 078. Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp: 0258.3773.981; hoặc liên hệ Tổ trưởng Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp: 0985 644 135. |
*Trên đây là nội dung Thông báo 8704 TB TCS3: Cảnh báo giả danh cơ quan thuế, công chức thuế để lừa đảo?

Thông báo 8704 TB TCS3: Cảnh báo giả danh cơ quan thuế, công chức thuế để lừa đảo? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp ở trạng thái 06 không muốn tiếp tục hoạt động thì nộp hồ sơ gì gửi đến cơ quan thuế?
Căn cứ khoản 6 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:
Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:
a) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là bản sao của một trong các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ: quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một trong các giấy tờ: biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...
Bên cạnh đó, tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mã trạng thái đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là mã trạng thái 06.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có mã số thuế ở trạng thái 06 không muốn tiếp tục hoạt động thì trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc) thì phải hoàn tất nghĩa vụ với cơ quan thuế trước.
Theo đó, doanh nghiệp có mã số thuế ở trạng thái 06 nộp văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu 24/ĐKT cùng với các hồ sơ sau đây đến cơ quan thuế để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định:
(1) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là bản sao của một trong các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh;
(2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ: quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(3) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một trong các giấy tờ: biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế được ban hành tại Phụ lục II kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu 24/ĐKT có dạng như sau:

<<Tải về: Mẫu 24/ĐKT>>
Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế khi nào?
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế khi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
(2) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;
(3) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;
(4) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
(5) Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;
(7) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;
(8) Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
(9) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];