Thông báo 1461 TB BHXH: ngừng cấp tờ bìa sổ bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/01/2026?
NÓNG: Ai được hưởng phụ cấp tăng thêm đến 300% hàng tháng kể từ ngày 01/07/2026
Ngày 11/05/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh vừa có Thông báo 1461/TB-BHXH năm 2026 Về việc ngừng cấp tờ bìa sổ bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/01/2026
>> Tải về Thông báo 1461 TB BHXH năm 2026
Cụ thể, nội dung Thông báo 1461 TB BHXH năm 2026 thông báo ngừng cấp tờ bìa sổ bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/01/2026, cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; căn cứ Thông tư 09/2026/TT-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính quy định về việc tạo lập số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế điện tử, kể từ ngày 01/01/2026 thực hiện cấp số bảo hiểm xã hội điện tử đúng quy định và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh tạm thời ngừng cấp tờ bia số bảo hiểm xã hội bản giấy.
Người lao động khi nộp hồ sơ giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chỉ cần cung cấp tờ rời số báo hiểm xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Trung tâm dịch vụ việc làm căn cứ vào dữ liệu đang quản lý và tờ rời do người lao động/ người sử dụng lao động cung cấp để giải quyết chế độ cho người lao động.
>> Xem chi tiết ngừng cấp tờ bìa sổ bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/01/2026 tại Thông báo 1461 TB BHXH

Thông báo 1461 TB BHXH: ngừng cấp tờ bìa sổ bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/01/2026? (Hình từ Internet)
Bảng tra cứu thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH 34 tỉnh thành trên cả nước?
Dưới đây là chi tiết thông tin tổng hợp Bảng tra cứu thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH 34 tỉnh thành trên cả nước, được tham khảo từ website chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cụ thể như sau:
(1) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Thành phố Hà Nội.

(2) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Hồ Chí Minh.

(3) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Hải Phòng.

(4) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Đà Nẵng.
(5) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Huế.

(6) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Cần Thơ.

(7) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Tuyên Quang.

(8) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Cao Bằng.

(9) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Lai Châu.

(10) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Lào Cai.

(11) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Thái Nguyên.

(12) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Điện Biên.

(13) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Lạng Sơn.

(14) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Sơn La.

(15) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Phú Thọ.

(16) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Bắc Ninh.

(17) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Quảng Ninh.

(18) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Ninh Bình.

(19) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Hưng Yên.

(20) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Thanh Hóa.

(21) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Nghệ An.

(22) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Hà Tĩnh.

(23) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Quảng Trị.

(24) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Quảng Ngãi.

(25) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Gia Lai.

(26) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Khánh Hòa.

(27) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Lâm Đồng.

(28) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Đắk Lắk.

(29) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Đồng Nai.

(30) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Tây Ninh.

(31) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Đồng Tháp.

(32) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Vĩnh Long.

(33) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Cà Mau.

(34) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh An Giang.

*Trên đây là Bảng tra cứu thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH 34 tỉnh thành trên cả nước?
Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026?
Ngày 29/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Trong đó, đơn cử tại Điều 4 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 hướng dẫn kê khai, nộp hồ sơ đăng ký, đóng tiền; điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:
(1) Người tham gia
- Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; người tham gia BHXH tự nguyện; người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện: Kê khai Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có); nộp cho Đơn vị sử dụng lao động/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng/Cơ quan BHXH.
- Đối với người chỉ tham gia BHYT: Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có); nộp cho Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng/Cơ quan BHXH.
- Trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT; cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT; xác nhận thời gian đóng BHXH trong trường hợp Đơn vị sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH trước ngày 01/7/2024 để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất; tính thời gian công tác đối với người tham gia trước ngày 01/01/1995; tính thời gian công tác đối với cán bộ xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ngày 01/01/1998; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995; đóng BHXH bắt buộc cho thời gian còn thiếu không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng; gộp sổ BHXH; hoàn trả BHXH, BHTN,...: kê khai hồ sơ kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có) nộp cho Đơn vị sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH.
- Đóng tiền thuộc phần trách nhiệm đóng theo quy định.
- Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử để giải quyết các chế độ BHXH, BHTN; sử dụng thẻ BHYT bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT.
(2) Đơn vị sử dụng lao động
- Kê khai Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS); Lập Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH kịp thời theo quy định. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008
- Đóng tiền theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 13, Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 .
(3) Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT
- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) kèm theo hồ sơ của người tham gia (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT.
- Chuyển kinh phí đóng BHYT theo quy định cho cơ quan BHXH hoặc phối hợp với cơ quan BHXH đề nghị cơ quan quản lý, cơ quan tài chính chuyển kinh phí đóng BHYT theo phân cấp.
(4) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
* Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ
- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS) đối với người tham gia BHXH tự nguyện/ Lập Danh sách tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) đối với người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện/ Lập Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình.
- Thu tiền đóng theo phương thức đăng ký của người tham gia; nộp hồ sơ điện tử và tiền đóng của người tham gia cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT.
* Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp
- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP).
- Thu tiền đóng theo phương thức đăng ký của người tham gia; nộp hồ sơ điện tử và tiền đóng của người tham gia cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008.
>> Xem chi tiết Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026 tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];