Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 43 2026 có gì mới?
Trước đó tại Điều 6 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định như sau:
Thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm và công khai theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
2. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp và công khai Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Vừa qua, Ngày 20/04/2026 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 43/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
- Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn công khai Báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo quy định của Luật kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai Báo cáo tài chính hợp nhất khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.
- Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.
Theo đó, tại Thông tư 43/2026/TT-BTC quy định thời hạn nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính nhưng không còn quy định thời hạn công khai 120 ngày như trước đây.
Thay vào đó, thời hạn công khai sẽ thực hiện theo Luật Kế toán và các quy định chuyên ngành như chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm nếu có quy định riêng.

Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 43 2026 có gì mới? (Hình từ Internet)
Khi nào phải công khai báo cáo tài chính theo Luật Kế Toán?
Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Kế toán 2015 quy định về hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính như sau:
Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính
1. Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Phát hành ấn phẩm;
b) Thông báo bằng văn bản;
c) Niêm yết;
d) Đăng tải trên trang thông tin điện tử;
đ) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị kế toán có sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo tài chính.
4. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.
Theo quy định trên sau khi đã nộp báo cáo tài chính thì các đơn vị kế toán không bắt buộc phải công khai báo cáo tài chính ngay lập tức. Cụ thể:
Đối với các đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh có thể lựa chọn ngày công khai báo cáo tài chính trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ. Việc này có nghĩa là sau thời hạn 90 ngày nộp báo cáo tài chính thì các đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh có thêm 30 ngày để thực hiện các thủ tục và công khai báo cáo tài chính.
Trường hợp các đơn vi kế toán là các đơn vị không sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị có sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân thì sau khi công khai báo cáo tài chính các đơn vị này có thêm 30 ngày để thực hiện công khai báo cáo tài chính.
Như vậy, các đơn vị kế toán tùy thuộc vào loại hình của đơn vị mình để thực hiện công khai báo cáo tài chính theo quy định và không bắt buộc phải thực hiện ngay sau khi nộp báo cáo tài chính.
Lưu ý: Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm những loại báo cáo nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về báo cáo tài chính của đơn vị kế toán như sau:
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng, gồm:
a) Báo cáo tình hình tài chính;
b) Báo cáo kết quả hoạt động;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
d) Thuyết minh báo cáo tài chính;
đ) Báo cáo khác theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính;
- Báo cáo kết quả hoạt động;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính;
- Báo cáo khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];