Thời điểm chuyển từ hành vi chậm đóng sang trốn đóng BHXH từ ngày 30/11/2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 982 lượt xem
16:50 | 21/10/2025
Thời điểm chuyển từ hành vi chậm đóng sang trốn đóng BHXH từ ngày 30/11/2025 theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Thời điểm chuyển từ hành vi chậm đóng sang trốn đóng BHXH từ ngày 30/11/2025?
  2. Tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Công văn 1804?
  3. Tiền đóng BHXH được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đúng không?

Thời điểm chuyển từ hành vi chậm đóng sang trốn đóng BHXH từ ngày 30/11/2025?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về Số ngày trốn đống bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
2. Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
a) Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
b) Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối với các phương thức đóng hàng tháng: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh tiền lương đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
c) Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:
Đối với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định trong thời hạn 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau 60 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định sau 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định từ ngày thứ 15 kể từ ngày ban hành văn bản đôn đốc của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, theo quy định trên, thời điểm chuyển từ hành vi chậm đóng sang trốn đóng BHXH được xác định như sau:

(1) Trường hợp 1: Doanh nghiệp chưa đăng ký tham gia BHXH cho người lao động

- Nếu sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký tham gia BHXH (quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) mà vẫn chưa đăng ký, hành vi chậm đóng chuyển thành trốn đóng.

- Thời điểm bắt đầu tính là ngày thứ 61 kể từ sau thời hạn đăng ký.

(2) Trường hợp 2: Doanh nghiệp đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn thực tế

Khi phát hiện doanh nghiệp khai thấp mức tiền lương đóng BHXH, hành vi này được xác định là trốn đóng kể từ ngày sau tháng kế tiếp của kỳ phát sinh tiền lương (đối với đơn vị đóng hằng tháng) hoặc sau chu kỳ đóng tiếp theo (đối với đơn vị đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần).

(3) Trường hợp 3: Doanh nghiệp chậm đóng dù đã bị cơ quan BHXH đôn đốc

- Nếu cơ quan BHXH gửi văn bản đôn đốc trong vòng 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng BHXH chậm nhất mà doanh nghiệp vẫn không nộp sau 60 ngày, thì hành vi được chuyển thành trốn đóng kể từ ngày thứ 61.

- Nếu văn bản đôn đốc được gửi sau 45 ngày kể từ khi hết hạn đóng, thì hành vi được coi là trốn đóng sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan BHXH ban hành văn bản đôn đốc.

Lưu ý: Nghị định 274/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/11/2025

Trên đây là nội dung "Thời điểm chuyển từ hành vi chậm đóng sang trốn đóng BHXH từ ngày 30/11/2025?"

>> Xem thêm

Doanh nghiệp chậm đóng BHXH do bão lũ có bị coi là trốn đóng BHXH không?

Nếu không đóng BHXH, BHYT sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đúng không?

Thời điểm chuyển từ hành vi chậm đóng sang trốn đóng BHXH từ ngày 30/11/2025?

Thời điểm chuyển từ hành vi chậm đóng sang trốn đóng BHXH từ ngày 30/11/2025? (Hình từ Internet)

Tổng hợp mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Công văn 1804?

Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nội dung quy định về danh sách mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH như sau:

STT

Loại đơn vị

Mã đơn vị

1

Chậm đóng

CĐ

1.1

Chậm đóng từ 1-30 ngày

CĐ01

1.2

Chậm đóng từ 31-60 ngày

CĐ02

1.3

Chậm đóng từ 61 ngày trở lên nhưng không bị coi là trốn đóng

CĐ03

2

Trốn đóng

TĐ

2.1

Trốn đóng từ 1-30 ngày

TĐ01

2.2

Trốn đóng từ 31-60 ngày

TĐ02

2.3

Trốn đóng từ 61 ngày trở lên

TĐ03

3

Đơn vị khó thu

KT

3.1

Tạm ngừng SXKD

KT01

3.2

Phá sản

KT02

3.3

Đang làm thủ tục phá sản

KT03

3.4

Đang làm thủ tục giải thể

KT04

3.5

Không còn hoạt động KD tại địa chỉ đã đăng ký

KT05

3.6

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

KT06

3.7

Không có người đại diện theo pháp luật

KT07

3.8

Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất

KT08

4

Biện pháp xử lý chậm/trốn đóng

BP

4.1

Đã gửi văn bản đôn đốc

BP01

4.2

Đã mời lên làm việc (hoặc gọi điện trao đổi, biện pháp khác…)

BP02

4.3

Đã chuyển Kiểm tra

BP03

4.4

Đã công khai trên phương tiện thông tin đại chúng

BP04

Ghi chú: Phần mềm bổ sung các hình thức chậm đóng, trốn đóng, đơn vị khó thu, Biện pháp xử lý vào Danh mục đơn vị; hằng tháng hệ thống phần mềm tự động đối chiếu số tiền thừa/thiếu của đơn vị và tích chọn các mã tương ứng theo bảng trên.

Tiền đóng BHXH được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đúng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN, trong đó:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
...

Như vậy, tiền đóng BHXH sẽ được giảm trừ và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN/

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất