Thay đổi vốn điều lệ nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu hay bổ sung?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,253 lượt xem
09:30 | 19/12/2025
Pháp luật quy định việc thay đổi vốn điều lệ nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu hay bổ sung?
Nội dung chính
  1. Thay đổi vốn điều lệ nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu hay bổ sung?
  2. Lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập có được miễn không?
  3. Hướng dẫn tạm ngừng kinh doanh mà không phải nộp lệ phí môn bài?

Thay đổi vốn điều lệ nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu hay bổ sung?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về lệ phí môn bài như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
1. Lệ phí môn bài
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
...

Như vậy, theo quy định trên có thể thấy khi công ty thay đổi vốn điều lệ thì phải nộp lại tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Do đó, khi thay đổi vốn điều lệ thì phải nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung theo quy định của pháp luật.

Thay đổi vốn điều lệ nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu hay bổ sung?

Thay đổi vốn điều lệ nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu hay bổ sung? (Hình từ Internet)

Lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập có được miễn không?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định trường hợp miễn lệ phí môn bài như sau:

Miễn lệ phí môn bài
...
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
7. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
...

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp mới thành lập (có mã số doanh nghiệp, mã số thuế mới) được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc sản xuất kinh doanh.

Do đó, doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài trong năm đầu tiên hoạt động từ ngày 01/01 đến 31/12.

Bên cạnh đó, còn có các trường hợp được miễn lệ phí môn bài như cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Ngoài ra, các trường hợp như nhóm cá nhân, cá nhân và không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính cũng được miễn lệ phí môn bài.

Hướng dẫn tạm ngừng kinh doanh mà không phải nộp lệ phí môn bài?

Đầu tiên, theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định nếu công ty tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) thì không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện:

- Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 31 tháng 1 hàng năm);

- Chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp công ty tạm ngừng kinh doanh không trọn năm thì không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên nên vẫn phải nộp thuế môn bài năm tạm ngừng kinh doanh.

Theo đó, có thể thấy rằng, để không phải nộp lệ phí môn bài khi tạm ngừng kinh doanh thì cần phải thỏa mãn cả 02 điều kiện sau đây:

[1] Có văn bản xin tạm ngừng kinh doanh trước ngày 30/1 của năm xin tạm ngừng.

Căn cứ tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

- Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh: Phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

- Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên: Phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh: Phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

Do đó, để thực hiện theo đúng quy định liên quan:

- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày ngày 30/01 của năm tạm ngừng.

- Còn tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày 30/01 của năm tạm ngừng.

[2] Chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài thông thường: Chậm nhất là ngày 30/01 hằng năm.

Lưu ý:

STT

Đối tượng

Thời hạn

1

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ 4 kể từ khi thành lập doanh nghiệp

- Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong 06 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.

- Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong 06 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

2

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại

- Nếu ra hoạt động trong 06 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.

- Nếu ra hoạt động trong 06 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

Như vậy, nếu muốn tạm ngừng kinh doanh mà không phải nộp lệ phí môn bài, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện sau:

*Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh:

- Đã nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh tới Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày 30/01 của năm xin tạm ngừng.

- Chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng.

*Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải đăng ký kinh doanh:

- Đã nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày 30/01 của năm xin tạm ngừng.

- Chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng.

Ví dụ:

Doanh nghiệp ABC muốn tạm ngừng kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) để được miễn lệ phí môn bài năm 2025. Doanh nghiệp ABC cần phải nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài năm 2025.

Hộ kinh doanh XYZ muốn tạm ngừng kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) để được miễn lệ phí môn bài năm 2025. Hộ kinh doanh XYZ cần phải nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là trước ngày 30/01/2025 và chưa nộp lệ phí môn bài năm 2025.

Lưu ý:

Thời gian tạm ngừng kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh: Là thời gian được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.

- Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh: Là thời gian được cơ quan thuế ghi trên Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

- Đối với người nộp thuế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: Là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn quy định hoặc đã nộp hồ sơ nhưng chưa được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế chấp thuận thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng.

Đồng thời, từ ngày 01/01/2026 sẽ chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất