Tên hàng hóa trên hóa đơn điện tử có bắt buộc giống giấy đăng ký hợp quy hay không?
Căn cứ theo tiết a.1 điểm a khoản 5 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn cách ghi tên hàng hóa, dịch trên hóa đơn điện tử như sau:
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ được giao dịch bằng tiếng Việt phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung; mặt hàng ăn, uống (trừ trường hợp tính tiền theo suất, theo phần;...)).
Trường hợp pháp luật có quy định về định danh hàng hóa, dịch vụ thì người bán thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn theo quy định pháp luật về định danh hàng hóa, dịch vụ.
a.1.1) Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu (ví dụ: địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà).
Trường hợp người bán ô tô, xe máy lập hóa đơn điện tử có đủ các thông tin sau: Họ và tên người mua; số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đối với tổ chức); nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; số khung, số máy; số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) là căn cứ để cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp;
...
Bên cạnh đó, Thuế tỉnh Gia Lai đã đăng tải Bộ câu hỏi, trả lời các vướng mắc của Doanh nghiệp, tổ chức được tổng hợp tại Hội nghị tập huấn chính sách thuế để giải đáp, hướng dẫn để Doanh nghiệp, tổ chức thuận tiện tra cứu và thực hiện đúng quy định.
>> Tải về Bộ câu hỏi – trả lời các vướng mắc cho doanh nghiệp và tổ chức
Câu hỏi của Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định - MST: 4100259074 Tên hàng hóa trên hóa đơn: Đối với hàng hóa phải đăng ký hợp quy, tên hàng hóa trên hóa đơn điện tử có bắt buộc phải giống 100% với tên trên giấy tờ đăng ký hợp quy không? Nếu cách ghi trên hóa đơn khác nhưng vẫn xác định được đúng hàng hóa thì có được chấp nhận không? Trả lời: Tại Điểm 5.a1 Phụ lục nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định: “5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ được giao dịch bằng tiếng Việt phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung; mặt hàng ăn, uống (trừ trường hợp tính tiền theo suất, theo phần;...)). Trường hợp pháp luật có quy định về định danh hàng hóa, dịch vụ thì người bán thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn theo quy định pháp luật về định danh hàng hóa, dịch vụ.” Việc ghi khác biệt, dù vẫn xác định được sản phẩm, vẫn tiềm ẩn rủi ro về thuế, do đó doanh nghiệp cần ghi chi tiết theo đúng quy định pháp luật. Đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định nêu trên. |
Như vậy, tên hàng hóa trên hóa đơn điện tử không bắt buộc phải giống 100% với tên trên giấy tờ đăng ký hợp quy nếu pháp luật không có quy định về định danh hàng hóa yêu cầu phải thể hiện đúng tên đó.
Tuy nhiên, trên hóa đơn vẫn phải thể hiện tên hàng hóa được giao dịch bằng tiếng Việt, phù hợp với quy định pháp luật và trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại thì phải ghi chi tiết đến từng chủng loại. Trường hợp pháp luật có quy định về định danh hàng hóa, người bán phải thể hiện tên hàng hóa trên hóa đơn theo quy định về định danh.
Do đó, việc ghi tên hàng hóa khác với giấy tờ đăng ký hợp quy không đương nhiên bị coi là vi phạm nếu vẫn đáp ứng yêu cầu về tên hàng hóa theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần ghi đầy đủ, chi tiết và phù hợp để bảo đảm xác định đúng hàng hóa giao dịch.

Tên hàng hóa trên hóa đơn điện tử có bắt buộc giống giấy đăng ký hợp quy hay không? (Hình từ Internet)
Khi xuất hóa đơn sai thời điểm người bán có bắt buộc phải lập hóa đơn thay thế để kê khai hay không?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập như sau:
Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
...
Theo đó, việc xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai được thực hiện nhằm khắc phục nội dung sai trên hóa đơn theo từng trường hợp, không phải để thay đổi ngày lập hóa đơn đã phát hành.
Do đó, trường hợp hóa đơn chỉ lập sai thời điểm nhưng các nội dung khác như tên, mã số thuế, hàng hóa, số tiền, thuế suất, tiền thuế đều chính xác thì không phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế chỉ để sửa ngày lập hóa đơn. Người bán và người mua thực hiện kê khai thuế theo hóa đơn đã lập, đồng thời việc lập hóa đơn sai thời điểm được xử lý theo quy định về hành vi vi phạm thời điểm lập hóa đơn.
Trường hợp hóa đơn vừa sai thời điểm, vừa có sai sót về nội dung như hàng hóa, giá trị, thuế suất, tiền thuế hoặc các nội dung thuộc trường hợp phải xử lý thì người bán thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Lưu ý: Hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Tổng hợp chi tiết các thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
STT | Loại hình kinh doanh | Thời điểm lập | Lưu ý |
I | Bán hàng hóa | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
1 | Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
2 | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
3 | Khách hàng tạm ứng/ thu trước tiền mua hàng hóa | Không lập hóa đơn khi nhận tiền; Lập hóa đơn khi giao hàng | Nhận tiền trước chỉ lập chứng từ thuế (nếu có), không lập hóa đơn GTGT. |
II | Cung cấp dịch vụ | Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
1 | Thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ | Lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền | Không bao gồm trường hợp thu tiền đặt |
2 | Đối với dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ | Phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ |
3 | Cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn | Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn giá trị gia tăng ghi nhận tổng giá trị thẻ trả trước hoặc cước phí hòa mạng đã bán mà người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế | |
4 | TH tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống TMĐT được lập theo thông lệ quốc tế | Không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử | |
5 | Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
6 | Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế | |
7 | Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện | Căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế. | |
8 | Đối với trường hợp bán xăng, dầu tại các cửa hàng bán lẻ | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán | |
9 | Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không (bao gồm cả trường hợp đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng của hãng hàng không), dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh; | |
10 | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng | Thời điểm lập hóa đơn được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay | |
11 | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng | |
12 | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng trả lãi trước hạn theo thỏa thuận cho vay | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn | |
13 | Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền | Thời điểm lập hóa đơn là tại thời điểm kết thúc chuyến đi đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định | |
14 | Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám bệnh, chữa bệnh | ||
Không có nhu cầu lấy hóa đơn | Cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày | ||
khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng. | ||
15 | Đối với hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng | Thời điểm lập hóa đơn điện tử là ngày xe lưu thông qua trạm thu phí | |
Sử dụng dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng có một hoặc nhiều phương tiện cùng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng | Ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí | Nội dung hóa đơn liệt kê chi tiết từng lượt xe lưu thông qua các trạm thu phí (bao gồm: thời gian xe qua trạm, giá phí sử dụng đường bộ của từng lượt xe); | |
16 | Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm | |
17 | Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm | Lập hóa đơn cho khách hàng theo phí bảo hiểm nhận được. | |
18 | Đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá | Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo | |
19 | Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau |
20 | Tiền đặt cọc | Không lập hóa đơn khi nhận tiền | Khi khoản tiền chuyển thành tiền thanh toán hoặc đến thời điểm lập hóa đơn theo quy định thì mới lập |
III | Xây dựng, lắp đặt | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
IV | Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng | Theo từng lần thu tiền hoặc theo thời điểm bàn giao theo quy định riêng | |
Trường hợp chưa chuyển giao | Thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng; | ||
Trường hợp đã chuyển giao | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua | ||
V | Giao dịch phát sinh vào ban đêm | Chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo (nếu đáp ứng điều kiện theo quy định) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];