Tải mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa mới nhất hiện nay?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,022 lượt xem
15:55 | 10/09/2025
Tải mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa mới nhất hiện nay? Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp tiền thuế thừa như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa mới nhất hiện nay?
  2. Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp tiền thuế thừa như thế nào?
  3. Trường hợp nào không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa?

Tải mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa mới nhất hiện nay?

Hiện nay, mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa mới nhất là mẫu số 01/ĐNKHT quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa (Mẫu số 01/ĐNKHT) có dạng như sau:

Tải Mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa (Mẫu số 01/ĐNKHT) tại đây:

Tải về

Tải mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa mới nhất hiện nay?

Tải mẫu Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp tiền thuế thừa như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 26 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp tiền thuế thừa cụ thể như sau:

- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

+ Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký của người nộp thuế thuộc cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

+ Xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do Cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

+ Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.

+ Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan quản lý thu theo quyết định đã ban hành.

+ Xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.

- Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC:

Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ do cơ quan thuế quản lý trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 26 Thông tư 80/2021/TT-BTC và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu theo quyết định đã ban hành.

Trường hợp nào không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa?

Căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế;
c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.
...

Như vậy, trường hợp không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là những trường hợp sau:

- Cơ quan quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;

- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế;

- Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất