Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm khai báo hải quan năm 2026?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về toàn bộ văn bản hướng dẫn Thuế xuất nhập khẩu mới nhất >> Tải về toàn bộ văn bản hướng dẫn Thủ tục hải quan mới nhất |
Vừa qua, Cục Hải quan đã công bố tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm với các chức năng trên, đơn cử hướng dẫn hướng dẫn khai tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS như sau:
Tải về Tài liệu hướng dẫn.
Bước 1: Đăng nhập và tạo tờ khai mới
Đầu tiên trước khi khai tờ khai hải quan bạn cần đăng nhập vào phần mềm khai báo hải quan điện tử đã được kết nối với hệ thống VNACCS. Tại giao diện chính, chọn chức năng tạo tờ khai mới (nhập khẩu hoặc xuất khẩu).
Bước 2: Khai báo thông tin chung cho khai tờ khai hải quan
Ở bước này, bạn cần điền các thông tin tổng quan về lô hàng. Đây là những thông tin cơ bản nhưng có vai trò định hình cho toàn bộ cách khai tờ khai hải quan sau này:
- Mã loại hình: Chọn mã phù hợp với mục đích xuất nhập khẩu;
- Cơ quan hải quan: Chọn đúng chi cục hải quan nơi bạn sẽ làm thủ tục;
- Thông tin người xuất khẩu/nhập khẩu: Điền chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế. Nếu sử dụng dịch vụ, cần điền thông tin đại lý hải quan.
Bước 3: Khai báo thông tin hàng hóa
Đây là phần quan trọng nhất trong cách khai tờ khai hải quan, quyết định đến số thuế và chính sách quản lý:
- Mã HS và mô tả hàng hóa: Khai báo mã HS code chính xác cho từng mặt hàng, đi kèm mô tả rõ ràng;
- Số lượng và đơn vị tính: Điền đúng số lượng theo đơn vị tính trên hóa đơn;
- Trị giá hải quan và thuế suất: Nhập trị giá tính thuế cho từng mặt hàng và áp dụng thuế suất (thuế nhập khẩu, VAT,…) tương ứng;
- Thông tin C/O, Giấy phép: Nếu hàng hóa có C/O ưu đãi hoặc giấy phép nhập khẩu, cần khai báo số và ngày của các chứng từ này.
Bước 4: Khai báo thông tin vận tải và cảng
Các thông tin trên vận đơn sẽ được sử dụng ở bước này:
- Số vận đơn (B/L hoặc AWB): Nhập chính xác số vận đơn. Trường hợp tờ khai xuất chưa có vận đơn khi khai báo, người khai thực hiện xin số định danh hàng hóa, hệ thống sẽ cấp số quản lý hàng hóa (số định danh) cho lô hàng xuất khẩu và người khai hải quan sử dụng số đó để khai tại ô này;
- Tên tàu/Số chuyến bay: Điền tên phương tiện vận chuyển, ngày hàng đi dự kiến;
- Cảng đi/Cảng đến: Ghi rõ cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng.
Bước 5: Khai báo các thông tin khác (nếu có)
Một số thông tin bổ sung có thể cần khai báo bao gồm:
- Điều kiện giao hàng (Incoterms): Ví dụ như CIF, FOB, EXW;
- Phương thức thanh toán: Ví dụ như T/T, L/C.
Bước 6: Kiểm tra, ký số và gửi tờ khai
Hoàn tất cách khai tờ khai hải quan bằng việc kiểm tra, ký số và gửi tờ khai:
- Kiểm tra kỹ các cảnh báo lỗi của hệ thống;
- Sử dụng chữ ký số để xác thực tờ khai;
- Sau khi ký số, bạn gửi tờ khai đến Cơ quan hải quan và chờ hệ thống phản hồi kết quả phân luồng (Luồng Xanh, Vàng, Đỏ).
Trên đây là thông tin về tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm khai báo hải quan năm 2026.

Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm khai báo hải quan năm 2026? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào được miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa vào năm 2026?
Theo Điều 4 Thông tư 86/2025/TT-BTC có quy định về đối tượng được miễn phí, lệ phí như sau:
Đối tượng được miễn phí, lệ phí
Miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.
2. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.
3. Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
4. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.
Như vậy, 4 trường hợp sẽ được miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa vào năm 2026 bao gồm:
(1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.
(2) Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.
(3) Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
(4) Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.
Công chức quản lý thuế có bao gồm công chức hải quan không?
Theo khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo quy định trên, công chức quản lý thuế sẽ bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
Vì vậy công chức hải quan chính là công chức quản
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];