Quên mang bằng lái xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền? Lệ phí cấp giấy phép lái xe là bao nhiêu?

08:45 | 11/02/2026
Quên mang bằng lái xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền? Người điều khiển xe máy luôn phải mang theo bằng lái khi tham gia giao thông đúng không?
Nội dung chính
  1. Quên mang bằng lái xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền?
  2. Người điều khiển xe máy luôn phải mang theo bằng lái khi tham gia giao thông đúng không?
  3. Lệ phí cấp giấy phép lái xe hiện nay là bao nhiêu?

Quên mang bằng lái xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền?

>> Hot: Cập nhật giá xăng dầu Petrolimex ngày 12/03/2026 bao nhiêu tiền 1 lít?

>>Hot: Giá xăng RON 95 giảm mạnh xuống còn 25.240 đồng/lít từ 22h ngày 11/03/2026?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
...
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
b) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;
...
7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực;
...

Như vậy, theo quy định trên thì không có bằng lái xe máy hoặc không xuất trình được bằng lái xe máy khi có yêu cầu kiểm người điểu khiển xe máy sẽ bị xử phạt như sau:

- Đối với người điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

- Đối với người điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW hoặc xe mô tô ba bánh sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Xem thêm: Mức thu lệ phí trước bạ xe máy điện trong năm 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:Nghị định 100 về xử phạt vi phạm giao thông hết hiệu lực từ khi nào?

Quên mang bằng lái xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Quên mang bằng lái xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền? (hình từ internet)

Người điều khiển xe máy luôn phải mang theo bằng lái khi tham gia giao thông đúng không?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:

Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
...
2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây:
a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;
c) Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
d) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật;
đ) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, khi điều khiển xe máy tham gia giao thông người điều khiển xe luôn phải mang theo bằng lái và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan chức năng.

Lệ phí cấp giấy phép lái xe hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 154/2025/TT-BTC có quy định về mức thu phí, lệ phí như sau:

Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, mức thu phí và lệ phí cấp giấy phép lái xe vào năm 2026 được quy định tại Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Phí sát hạch lái xe



a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1:




- Sát hạch lý thuyết

- Sát hạch thực hành

Lần

Lần

60.000

70.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE):




- Sát hạch lý thuyết

Lần

100.000

- Sát hạch thực hành trong hình

Lần

350.000


- Sát hạch thực hành trên đường giao thông

Lần

80.000


- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

Lần

100.000


2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ



Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

115.000

Như vậy mức thu lệ phí cấp giấy phép lái xe xe máy và xe ô tô hiện nay (bao gồm cả trường hợp ở Việt Nam và nước ngoài) là 115.000 đồng/lần cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất