Phường Đồng Hới tỉnh Quảng Trị do Thuế cơ sở nào quản lý?

Nguyễn Trường Thành 129 lượt xem
09:30 | 09/11/2025
Phường Đồng Hới tỉnh Quảng Trị do Thuế cơ sở nào quản lý? Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Trị có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế không?
Nội dung chính
  1. Phường Đồng Hới tỉnh Quảng Trị do Thuế cơ sở nào quản lý?
  2. Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Trị có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế không?
  3. Những nguyên tắc nào được áp dụng khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Phường Đồng Hới tỉnh Quảng Trị do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Quảng Trị như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 Tỉnh Quảng Trị

Phường Đồng Hới, Phường Đồng Thuận, Phường Đồng Sơn, Xã Quảng Ninh, Xã Ninh Châu, Xã Trường Ninh, Xã Trường Sơn

Phường Đồng Hới

2

Thuế cơ sở 2 Tỉnh Quảng Trị

Phường Đông Hà, Phường Nam Đông Hà, Xã Cam Lộ, Xã Hiếu Giang

Phường Nam Đông Hà

3

Thuế cơ sở 3 Tỉnh Quảng Trị

Phường Quảng Trị, Xã Triệu Phong, Xã Ái Tử Xã Triệu Bình, Xã Triệu Cơ, Xã Nam Cửa Việt, Xã Diên Sanh, Xã Mỹ Thủy, Xã Hải Lăng, Xã Nam Hải Lăng, Xã Vĩnh Định

Phường Quảng Trị

4

Thuế cơ sở 4 Tỉnh Quảng Trị

Xã Vĩnh Linh, Xã Cửa Tùng, Xã Vĩnh Hoàng, Xã Vĩnh Thúy, Xã Bến Quan, Xã Gio Linh, Xã Cồn Tiên, Xã Cửa Việt, Xã Bến Hải.

Xã Vĩnh Linh

...

...

...

...

Như vậy, phường Đồng Hới tỉnh Quảng Trị do Thuế cơ sở 1 thuộc Thuế tỉnh Quảng Trị thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường Đồng Hới.

Phường Đồng Hới tỉnh Quảng Trị do Thuế cơ sở nào quản lý?

Phường Đồng Hới tỉnh Quảng Trị do Thuế cơ sở nào quản lý? (hình từ internet)

Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Trị có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
...
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
10. Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
...

Như vậy, Xử lý vi phạm hành chính về thuế là một trong những quyền hạn của Thuế cơ sở 1 thuộc Thuế tỉnh Quảng Trị nói riêng và các cơ quan Thuế cơ sở nói chung

Những nguyên tắc nào được áp dụng khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 102/2021/NĐ-CP những nguyên tắc được áp dụng khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn gồm:

(1) Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(2) Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(3) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

- Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế của cùng một sắc thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần;

- Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

-Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần

- Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(4) Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ được quy định nhiều hơn một hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

(5) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?