Phụ lục Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm theo Hiệp định thương mại Việt Lào?

17:10 | 19/07/2025
Phụ lục Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm theo Hiệp định thương mại Việt Lào? Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá tính thuế nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Phụ lục Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm theo Hiệp định thương mại Việt Lào?
  2. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá tính thuế nhập khẩu?
  3. Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường do ai ban hành?

Phụ lục Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm theo Hiệp định thương mại Việt Lào?

Ngày 15/7/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 206/2025/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn 2025-2030.

Theo đó, tại Phụ lục II Nghị định 206/2025/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm theo Hiệp định thương mại Việt Lào.

Dưới đây là Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm theo Hiệp định thương mại Việt Lào:

(1) Hạn ngạch nhập khẩu lá thuốc lá là 3.000 tấn

STT

Mã số

Mô tả hàng hóa

24.01

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

2401.10

- Lá thuốc lá chưa tước cọng:

1

2401.10.10

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

2

2401.10.20

- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

3

2401.10.40

- - Loại Burley

4

2401.10.50

- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng

5

2401.10.90

- - Loại khác

2401.20

- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:

6

2401.20.10

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

7

2401.20.20

- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

8

2401.20.30

- - Loại Oriental

9

2401.20.40

- - Loại Burley

10

2401.20.50

- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

11

2401.20.90

- - Loại khác

2401.30

- Phế liệu lá thuốc lá:

12

2401.30.10

- - Cọng thuốc lá

13

2401.30.90

- - Loại khác

(2) Hạn ngạch nhập khẩu gạo là 70.000 tấn

10.06

Lúa gạo.


1006.10

- Thóc:

1

1006.10.90

- - Loại khác

1006.20

- Gạo lứt:

2

1006.20.10

- - Gạo Hom Mali

3

1006.20.90

- - Loại khác

Ghi chú:

(1) Tất cả hàng hóa được liệt kê theo AHTN 2022 của các dòng thuế của Việt Nam.

(2) Chứng nhận xuất xứ được ban hành cho hàng hóa thuộc danh mục nói trên sẽ là Chứng nhận xuất xứ Form S.

Phụ lục Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm theo Hiệp định thương mại Việt Lào?

Phụ lục Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hàng năm theo Hiệp định thương mại Việt Lào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá tính thuế nhập khẩu?

Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu (cũng tức là trị giá tính thuế nhập khẩu) như sau:

(1) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo trình tự các phương pháp sau:

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu;

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

- Phương pháp trị giá khấu trừ;

- Phương pháp trị giá tính toán;

- Phương pháp suy luận.

Lưu ý: Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.

(2) Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:

- Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng hóa nhập khẩu ghi trên vận đơn;

- Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan;

- Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên tờ khai hải quan.

Lưu ý: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa Việt Nam, cửa khẩu nhập đầu tiên là địa điểm ngăn cách giữa khu phi thuế quan và khu vực khác trong nội địa Việt Nam

Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường do ai ban hành?

Theo điểm c khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm như sau:

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Như vậy, thuế suất thuế nhập khẩu thông thường do Thủ tướng Chính phủ ban hành căn cứ nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất