Phụ cấp đặc thù ngành nghề y tế có phải tính thuế TNCN năm 2026 không?
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định phụ cấp đặc thù ngành nghề y tế theo quy định của pháp luật thuộc khoản phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế trừ các phụ cấp đặc thù ngành nghề như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
...
Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Theo đó, đối với ngành y tế, chế độ phụ cấp ưu đãi nghề áp dụng theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP gồm các mức 30%, 40%, 50%, 60% và 70% sẽ thuộc trường hợp không phải tính thuế TNCN.
Lưu ý: Nếu khoản phụ cấp thực tế được chi trả cao hơn mức phụ cấp theo quy định thì phần chi vượt vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Kể từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã có hiệu lực thi hành và thay thế các quy định tương ứng của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản mới thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC để hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 nên các nội dung hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC vẫn đang được tiếp tục áp dụng nếu không trái với quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cho đến khi có Thông tư mới thay thế.

Phụ cấp đặc thù ngành nghề y tế có phải tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 không? (Hình từ Internet)
Các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN mới nhất gồm những khoản nào?
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, gồm phụ cấp ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút và một số khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định.
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Đồng thời theo Điều 29 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Theo đó, các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN gồm:
- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Các quy định này được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế năm 2026.
Người nộp thuế TNCN theo quy định mới nhất là ai?
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Ngược lại, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện vừa nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];