Những lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Nguyễn Trường Thành 195 lượt xem
16:11 | 17/10/2025
Những lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai? Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Những lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?
  2. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai được quy định như thế nào?
  3. Từ ngày 01/01/2026 Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế GTGT?

Những lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Vừa qua ngày 15/10/2025, Cổng TTĐT Thuế thành phố Huế đã đăng tải thông tin liên quan đến việc hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Theo đó, trong nội dung được đăng tải Thuế thành phố Huế chỉ ra 7 lưu ý đối với hộ kinh doanh khi nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:

(1) Hồ sơ khai thuế

Theo quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế gồm:

- Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/CNKD (ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC).

- Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01-2/BK-HĐKD. Trường hợp doanh thu đã được cơ quan chức năng xác nhận thì không phải nộp phụ lục này.

(2) Hình thức nộp hồ sơ khai thuế

Hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ khai thuế theo một trong các cách sau:

- Qua Cổng Thuế điện tử: https://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ “CÁ NHÂN”).

- Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn

- Trường hợp không thể nộp điện tử: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính.

(3) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai thuế được nộp tại Đội Thuế (nay là Tổ Thuế) quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(4) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Trường hợp kê khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Trường hợp kê khai theo quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

(5) Thời hạn nộp thuế

Theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế được quy định:

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót..

(6) Hình thức nộp thuế

Hộ kinh doanh có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

- Qua ứng dụng eTax Mobile

- Qua Cổng Thuế điện tử: https://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ “CÁ NHÂN”)

- Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn

(7) Nghĩa vụ khai thuế khi tạm ngừng hoạt động

- Thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

- Không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng không trọn tháng (đối với kê khai theo tháng) hoặc không trọn quý (đối với kê khai theo quý).

>>Xem thêm Hướng dẫn đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh?

Những lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Những lưu ý đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai được quy định như sau:

(1) Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

(2) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

(3) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.

(4) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

(5) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

Từ ngày 01/01/2026 Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế GTGT?

Căn cứ theo quy định tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Theo quy định trên, thì hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu/năm trở xuống sẽ thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Theo quy định trên, thì khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, từ 01/01/2026 thì hộ kinh doanh có doanh thu trên 200 triệu/năm sẽ phải nộp thuế GTGT.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất