- Nhà đầu tư cá nhân được giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức từ quỹ đầu tư đến năm 2031 theo quy định mới nhất?
- Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào?
- Những đối tượng nào thuộc diện nộp thuế TNCN?
- 13 khoản trợ cấp, phụ cấp không phải nộp thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 253/2026?
Nhà đầu tư cá nhân được giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức từ quỹ đầu tư đến năm 2031 theo quy định mới nhất?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản như sau:
Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
...
5. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.
...
Đồng thời, tại Điều 44 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định việc giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản như sau:
Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản
Thu nhập từ lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo Luật Chứng khoán được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân trong 05 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2031.
Như vậy, kể từ ngày 1/7/2026, nhà đầu tư cá nhân được giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với khoản lợi tức được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư bất động sản được thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán 2019.
Chính sách ưu đãi giảm thuế này được áp dụng trong thời hạn 05 năm, từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2031.
Hết thời gian nêu trên, việc áp dụng ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập cá nhân sẽ chấm dứt, trừ trường hợp pháp luật có quy định mới thay thế hoặc gia hạn.

Nhà đầu tư cá nhân được giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức từ quỹ đầu tư đến năm 2031 theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào?
(1) Đối với cá nhân cứ trú:
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán = Giá chuyển nhượng x Thuế suất (0,1%) theo từng lần chuyển nhượng.
Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú = Giá chuyển nhượng x Thuế suất (0,1%).
Những đối tượng nào thuộc diện nộp thuế TNCN?
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định những đối tượng phải nộp thuế TNCN gồm:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Trong đó:
- Cá nhân cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN. Xác định là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú phát sinh thu nhập chịu thuế trong lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật Việt Nam. Xác định là cá nhân không cư trú nếu người đó không đáp ứng một trong các điều kiện được quy định đối với cá nhân cư trú.
13 khoản trợ cấp, phụ cấp không phải nộp thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 253/2026?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định 13 khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN mới nhất từ 01/01//2026 gồm:
(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;
(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại,nguy hiểm;
(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;
(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại (8).
Lưu ý: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];