Người nộp thuế có được khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 130 lượt xem
06:45 | 14/06/2026
Năm 2026, người nộp thuế có được khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra không?
Nội dung chính
  1. Người nộp thuế có được khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra không?
  2. Tải về các mẫu trong hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế có sai sót?
  3. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được quy định như thế nào?

Người nộp thuế có được khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra không?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
...

Theo đó, quyền khai bổ sung hồ sơ thuế được thực hiện trong trường hợp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

Sau thời điểm quyết định kiểm tra được công bố, người nộp thuế không được tự khai bổ sung đối với hồ sơ thuộc phạm vi, thời kỳ kiểm tra ghi trong quyết định.

Tuy nhiên, đối với các hồ sơ không thuộc phạm vi hoặc thời kỳ kiểm tra thì vẫn được khai bổ sung theo quy định.

Đồng thời, trường hợp phát hiện sai sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã được thanh tra, kiểm tra làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được miễn, giảm, hoàn, khấu trừ hoặc đã nộp thừa thì người nộp thuế được gửi hồ sơ giải trình để cơ quan thuế xem xét, chấp thuận điều chỉnh hồ sơ khai thuế.

Người nộp thuế có được khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra không?

Người nộp thuế có được khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra không? (Hình từ Internet)

Tải về các mẫu trong hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế có sai sót?

Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế có sai sót sẽ sử dụng Mẫu số 01/KHBS (Tờ khai bổ sung) và Mẫu số 01-1/KHBS (Bản giải trình khai bổ sung) theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ khai thuế như sau:

Hồ sơ khai thuế
...
4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Đồng thời, các biểu mẫu hồ sơ khai bổ sung được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, bao gồm các biểu mẫu sau:

- Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:

+ 01/KHBS: Tờ khai bổ sung

+ 01-1/KHBS: Bản giải trình khai bổ sung

Theo đó:

(1) Mẫu 01/KHBS tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC có giao điện như sau:

>> Tải về Mẫu 01/KHBS tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế

(2) Mẫu 01-1/KHBS Bản giải trình khai bổ sung ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 01-1/KHBS Bản giải trình khai bổ sung

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 thì biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được quy định như sau:

(1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

(2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;

- Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;

- Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;

- Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất