Người nổi tiếng quảng cáo sai sự thật có bị phạt tù không?
Theo khoản 5, 7, 8 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo như sau:
Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
...
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, điểm b khoản 4 Điều 52, khoản 1 Điều 60, điểm c khoản 1 Điều 61 Nghị định này.
...
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;
b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
Theo đó, khi người nổi tiếng quảng cáo sai sự thất có thể bị phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng.
Ngoài ra còn bị:
- Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng
- Tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng
- Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in quảng cáo
- Buộc cải chính thông tin
Lưu ý:
Theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP, thì mức phạt trên được áp dụng cho cá nhân.
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bên cạnh đó, tại Điều 197 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội quảng cáo gian dối như sau:
Tội quảng cáo gian dối
1. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo đó, người nổi tiếng quảng cáo gian dối đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm sẽ chịu hành phạt từ 10 - 100 triệu đồng hoặc có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
Bên cạnh đó còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50.000.000 đồng và cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy, người nổi tiếng nếu tái phạm hành vi quảng cáo sai sự thật mà chưa được xóa án tích sẽ không bị phạt tù mà có thể bị phạt từ 10 - 100 triệu đồng hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm tùy vào mức độ vi phạm.

Người nổi tiếng quảng cáo sai sự thật có bị phạt tù không? Thu nhập từ hoạt động quảng cáo có chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Quảng cáo sai sự thật có tổ chức có thuộc trường hợp tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự không?
Theo điểm a khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự 2015 quy định về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự như sau:
Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Phạm tội có tính chất côn đồ;
đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;
e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
g) Phạm tội 02 lần trở lên;
h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
...
Từ quy định nêu trên, phạm tội có tổ chức là một trong những tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Vậy nên, nếu hành vi quảng cáo sai sự thật có tổ chức thì đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Lưu ý: Các tình tiết đã được Bộ luật hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.
Cá nhân có thu nhập từ hoạt động quảng cáo có chịu thuế TNCN không?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC về nguyên tắc tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân như sau:
Nguyên tắc tính thuế
...
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về xác định số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập phát sinh thuộc thu nhập chịu thuế phải nộp như sau:
Căn cứ tính thuế
...
3. Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
...
Ngoài ra, tham khảo Công văn 15769/CTTPHCM-TTHT hướng dẫn chế độ thuế và quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử về thu nhập phát sinh thu nhập từ hoạt động quảng cáo.
Nếu có phát sinh thu nhập trên 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNCN.
Số thuế GTGT, số thuế TNCN phải nộp được xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC và thuế suất quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể:
- Số thuế GTGT phải nộp = Thu nhập x 5 %.
- Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập x 2 %.
Theo đó, cá nhân có thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì mới thuộc vào đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
Vì vậy, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quảng cáo sẽ bị tính thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đối với mức thu nhập phát sinh trên 100 triệu đồng/năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];