Ngày mấy Cục thuế làm việc lại sau lễ 30 4 và lễ 01 5?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 142 lượt xem
09:30 | 11/04/2025
Ngày mấy Cục thuế làm việc lại sau lễ 30 4 và lễ 01 5? Tổng hợp lịch nộp báo cáo thuế tháng 5 2025? Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Ngày mấy Cục thuế làm việc lại sau lễ 30 4 và lễ 01 5?
  2. Tổng hợp lịch nộp báo cáo thuế tháng 5 2025?
  3. Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế?

Ngày mấy Cục thuế làm việc lại sau lễ 30 4 và lễ 01 5?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau:

Nghỉ lễ, tết
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người lao động được nghỉ làm việc vào ngày 30/4 và 1/5 Dương lịch đó là 2 ngày và được hưởng nguyên lương trong ngày lễ này.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Mục 3 Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 quy định như sau:

3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).
4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định.

Theo đó, người lao động có lịch nghỉ hằng tuần vào thứ 7 và chủ nhật thì lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 2025 sẽ rơi vào ngày thứ tư ngày 30/04 Dương lịch và thứ năm ngày 1/5 Dương lịch, người lao động được được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025) và bắt đầu làm việc lại sau lễ 30 4 và lễ 01 5 từ ngày 05/05/2025.

Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ lễ tết cho cán bộ nhân viên cần bố trí sắp xếp đảm bảo các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ.

Như vậy, ngày 05/05/2025 Cục thuế làm việc lại sau lễ 30 4 và lễ 01 5.

Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi ngày mấy Cục thuế làm việc lại sau lễ 30 4 và lễ 01 5?

Ngày mấy Cục thuế làm việc lại sau lễ 30 4 và lễ 01 5? (Hình từ Internet)

Tổng hợp lịch nộp báo cáo thuế tháng 5 2025?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế thì lịch nộp báo cáo thuế tháng 5 2025 có sự thay đổi như sau:

Loại thuế

Thời gian nộp

Thời gian nộp sau gia hạn

Căn cứ pháp lý

- Nộp thuế TNDN tạm tính Quý I/2025

05/5/2025

5/10/2025

Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

- Tờ khai thuế GTGT Quý I/2025

05/5/2025

31/10/2025

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

- Tờ khai thuế TNCN Quý I/2025

05/5/2025

Giữ nguyên

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

- Tờ khai thuế GTGT tháng 4/2025

20/5/2025

Giữ nguyên

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

- Tờ khai thuế TNCN tháng 4/2025

20/5/2025

Giữ nguyên

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Bên cạnh đó, theo quy định trên, tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.

Như vậy, do trùng với ngày nghỉ lễ 30/4 nên hạn chót nộp thuế quý 1/2025 được dời đến ngày sau lễ 30 4 và lễ 1 5 là 05/05/2025.

Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế gồm:

+ Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.

+ Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế mà làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm.

+ Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Quản lý thuế 2019.

+ Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế mà làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn trả nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thuế thì phải nộp tiền chậm nộp với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách.

+ Trường hợp người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định khoản 3 Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019.

+ Trường hợp người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019.

+ Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế mà chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách thì phải nộp tiền chậm nộp với số tiền chậm chuyển theo quy định.

- Ngoài ra, pháp luật cũng quy định về những trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế thì tại khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 bao gồm:

+ Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.

Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

+ Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất