Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP theo Thông tư 10?

Vũ Phạm Nhật Nam 293 lượt xem
03:05 | 27/03/2025
Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP theo Thông tư 10 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP theo Thông tư 10?
  2. Kê khai, nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP?
  3. Ai được thu phí và lệ phí?

Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP theo Thông tư 10?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2025/TT-BTC quy định mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP như sau:

Mức thu phí, lệ phí
...
2. Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP thực hiện theo quy định tại Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Theo đó, căn cứ Mục II Phụ lục Biểu mức thu phí, lệ phí kèm theo Thông tư 10/2025/TT-BTC quy định cụ thể mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP như sau:

Mức sử dụng

Vùng địa chỉ IPv4 (x)

Vùng địa chỉ IPv6 (y)

Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP đối với Đăng ký lần đầu (đồng)

Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP đối với Đăng ký các lần tiếp theo làm tăng Mức sử dụng (đồng)

Mức phí duy trì hàng năm (đồng)

1

x <=/22

/48<= y <=/33

1.000.000

0

10.000.000

2

/22 < x <=/21

/33< y <=/32

2.000.000

1.000.000

21.000.000

3

/21 < x <=/20

/32< y <=/31

3.000.000

1.000.000

35.000.000

4

/20< x <=/19

/31< y <=/30

5.000.000

2.000.000

51.000.000

5

/19 < x <=/18

/30< y <=/29

7.000.000

2.000.000

74.000.000

6

/18< x <=/17

/29< y <=/28

10.000.000

3.000.000

100.000.000

7

/17< x <=/16

/28< y <=/27

13.000.000

3.000.000

147.000.000

8

/16< x <=/15

/27< y <=/26

18.000.000

5.000.000

230.000.000

9

/15< x <=/14

/26< y <=/25

23.000.000

5.000.000

310.000.000

10

/14< x <=/13

/25< y <=/24

30.000.000

7.000.000

368.000.000

11

/13< x <=/12

/24< y <=/23

37.000.000

7.000.000

662.000.000

12

/12< x <=/11

/23< y <=/22

46.000.000

9.000.000

914.000.000

13

/11< x <=/10

/22< y <=/21

55.000.000

9.000.000

2.316.000.000

14

/10< x <=/9

/21 < y <=/20

66.000.000

11.000.000

3.206.000.000

15

x <=/8

/20< y <=/19

77.000.000

11.000.000

4.424.000.000

Lưu ý: Thông tư 10/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/5/2025

Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP?

Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP? (Hình từ Internet)

Kê khai, nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 10/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 03/05/2025 thì việc kê khai nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP được quy định như sau:

- Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP nộp 01 lần khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng địa chỉ IP nộp theo năm (12 tháng): Nộp lần đầu khi đăng ký, ngày nộp phí các năm tiếp theo được thiết lập cố định cho mỗi tổ chức (thành viên địa chỉ) và theo thời điểm tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP lần đầu.

- Tổ chức đăng ký sử dụng đồng thời cả 02 loại địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6: Trường hợp có cùng mức sử dụng thì nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP, phí duy trì sử dụng địa chỉ IP cho một loại địa chỉ IP; trường hợp không cùng mức sử dụng thì nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP, phí duy trì sử dụng địa chỉ IP cho loại địa chỉ IP có mức thu cao nhất.

- Trường hợp tổ chức được cấp, phân bổ thêm mới địa chỉ IP làm tăng mức sử dụng (không thuộc trường hợp đổi tên chủ thể quy định tại điểm đ khoản này), tổ chức phải nộp:

Lệ phí đăng ký các lần tiếp theo quy định tại Mục 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 10/2025/TT-BTC. Thời gian nộp trước khi tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP.

Phí duy trì sử dụng địa chỉ IP bổ sung cho thời gian còn lại của năm đã nộp phí. Số phí phải nộp = (Mức phí duy trì sử dụng mới - Mức phí duy trì sử dụng cũ) x (Số tháng còn lại của năm đã nộp phí/12 tháng). Thời gian nộp phí trước khi tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP. Từ năm tiếp theo, nộp phí theo mức sử dụng mới.

- Trường hợp thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP không làm tăng mức sử dụng, chủ thể mới không phải nộp phí, lệ phí bổ sung cho các vùng địa chỉ IP đã nộp phí. Từ năm tiếp theo, nộp phí cho địa chỉ IP theo quy định.

- Trường hợp thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP làm tăng mức sử dụng, chủ thể mới phải nộp bổ sung phần chênh lệch phí giữa hai mức sử dụng cho thời gian còn lại của năm đã nộp phí. Thời gian nộp phí bổ sung trước khi tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP. Từ năm tiếp theo, nộp phí theo mức sử dụng mới.

Ai được thu phí và lệ phí?

Căn cứ Điều 7 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định như sau:

Tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này.

Do đó, tổ chức thu phí, lệ phí được thu phí, lệ phí bao gồm:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất