Mức lương tối thiểu đối với sinh viên đi làm part time là bao nhiêu? Đi làm part time có phải nộp thuế TNCN không?

Vũ Phạm Nhật Nam 651 lượt xem
09:40 | 28/10/2025
Mức lương tối thiểu đối với sinh viên đi làm part time là bao nhiêu? Sinh viên đi làm part time có phải nộp thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu đối với sinh viên đi làm part time là bao nhiêu?
  2. Sinh viên đi làm part time có phải nộp thuế TNCN không?
  3. Sinh viên đi làm part time có cần ký hợp đồng lao động không?

Mức lương tối thiểu đối với sinh viên đi làm part time là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Theo quy định trên, tiền lương của người lao động (bao gồm cả sinh viên đi làm part time) không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Dẫn chiếu tới Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về mức lương tối thiểu như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Đồng thời, Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP (được thay thế bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP)

Do đó, có thể hiểu rằng, mức lương tối thiểu của sinh đi làm part time sẽ theo quy định trên. Sinh viên đi làm part time ở vùng nào thì sẽ được hưởng mức lương tối thiểu của vùng đó.

Ví du: Sinh viên A đi làm part time ở Phường Sài Gòn TP Hồ Chí Minh thuộc vùng I, thì mức lương tối thiểu mà sinh viên A được nhận là 4.960.000 đồng/tháng; 23.800 đồng/giờ.

Tuy nhiên, tại Điều 3 Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng đề xuất quy định mức lương tối thiểu Tải về đã có đề xuất tăng mức lương tối thiểu theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, nếu dự thảo Nghị định được thông qua sẽ tăng mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026. Điều đó cũng có nghĩa sinh viên đi làm part time (có ký kết Hợp đồng lao động) sẽ được tăng lương theo địa bàn tương ứng, đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới.

Trên đây là nội dung "Mức lương tối thiểu đối với sinh viên đi làm part time là bao nhiêu?"

Mức lương tối thiểu đối với sinh viên đi làm part time là bao nhiêu? Đi làm part time có phải nộp thuế TNCN không?

Mức lương tối thiểu đối với sinh viên đi làm part time là bao nhiêu? Đi làm part time có phải nộp thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Sinh viên đi làm part time có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ
...

Như vậy, tiền lương, tiền công mà người sử dụng lao động chi trả cho sinh viên đi làm part time sẽ là thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định nêu trên.

Ngoài ra, tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Dựa theo nội dung nêu trên, sinh viên đi làm part time có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên sẽ phải khấu được trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Đối với trường hợp chỉ có duy nhất thu nhập thuộc thu nhập chịu thuế và là đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Tóm lại, sinh viên đi làm part time vẫn phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ công việc làm thêm đó.

Tuy nhiên, nếu thuộc trường hợp tổng mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh nhưng chưa đến mức phải nộp thuế TNCN thì sinh viên làm thêm đó sẽ có thể làm cam kết và sẽ không bị khấu trừ thuế TNCN.

Sinh viên đi làm part time có cần ký hợp đồng lao động không?

Căn cứ Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Làm việc không trọn thời gian
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Bên cạnh đó, tại Điều 13 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Theo đó, trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động. Việc ký hợp đồng lao động không phụ thuộc vào thời gian làm việc của người lao động mà nó là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động trong công việc.

Như vậy, sinh viên đi làm part time không cố định thời gian hay cố định thời gian, thời gian ngắn hay dài thì cũng phải ký hợp đồng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất