Mua rượu ở sân bay xách tay về Việt Nam có phải đóng thuế nhập khẩu không?

Vũ Phạm Nhật Nam 290 lượt xem
00:20 | 13/04/2025
Mua rượu ở sân bay xách tay về Việt Nam có phải đóng thuế không?
Nội dung chính
  1. Mua rượu ở sân bay xách tay về Việt Nam có phải đóng thuế không?
  2. Thủ tục miễn thuế đối với rượu xách tay về Việt Nam như thế nào?
  3. Điều kiện để xách tay hàng hóa về Việt Nam là gì?

Mua rượu ở sân bay xách tay về Việt Nam có phải đóng thuế không?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như sau:

Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
...

Như vậy, theo quy định trên, nếu mua rượu ở sân bay xách tay về Việt Nam thì được miễn thuế nhập khẩu, cụ thể theo định mức như sau:

- 1,5 lít rượu từ 20 độ trở lên.

- 2 lít rượu dưới 20 độ.

- 3 lít đồ uống có cồn hoặc bia.

Chú ý: Nếu người nhập cảnh mang nguyên chai rượu có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Nếu mang vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Mua rượu ở sân bay xách tay về Việt Nam có phải đóng thuế không?

Mua rượu ở sân bay xách tay về Việt Nam có phải đóng thuế không? (Hình từ Internet)

Thủ tục miễn thuế đối với rượu xách tay về Việt Nam như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục miễn thuế như sau:

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan
...
3. Thủ tục miễn thuế:
a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.
c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy móc, thiết bị. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế kê khai chi tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trường hợp không kê khai chi tiết được trên tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 15 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này và đính kèm tờ khai hải quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 16 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Như vậy, theo quy định trên, thủ tục miễn thuế đối với rượu xách tay về Việt Nam được thực hiện như sau:

- Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.

- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Điều kiện để xách tay hàng hóa về Việt Nam là gì?

Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định thì không phải tất cả hàng xách tay đều là hàng hóa nhập lậu. Hàng hóa đảm bảo những điều kiện sau đây sẽ được xách tay về Việt Nam:

- Có hóa đơn chứng từ kèm theo rõ ràng;

- Không nằm trong danh mục những mặt hàng cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

- Hàng hóa có giấy phép nhập khẩu (đối với hàng nhập khẩu theo giấy phép);

- Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu đúng quy định;

- Hàng hóa có dán tem nhập khẩu và đóng thuế đầy đủ theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất