Mua hàng từ nước ngoài qua công ty nhập khẩu xuất hóa đơn cho hộ kinh doanh thì có được coi là hàng có hóa đơn không?
Ngày 15/01/2026, Báo Tuổi Trẻ đã phối hợp Cục Thuế tổ chức Hội thảo trực tuyến "Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?".
>> Tải về Toàn bộ giải đáp thuế cho Hộ Kinh Doanh tại “Hội thảo Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?”
Theo đó, Cục thuế trả lời về việc mua hàng từ nước ngoài qua một công ty nhập khẩu xuất hóa đơn cho hộ kinh doanh thì có được coi là hàng có hóa đơn hợp lệ không như sau:
Câu hỏi 1. Đối với HKD/ CNKD trên sàn thương mại có chức năng thu hộ, sàn đã trích thuế rồi thì có cần phải xuất hóa đơn không? nếu xuất thì xuất hóa đơn điện tử hay hóa đơn máy tính tiền? Thời điểm xuất hóa đơn là khi nào? khi bàn giao cho đơn vị vận chuyển hay khi đơn hàng được ghi nhận giao hàng thành công? 2. Mua hàng từ Trung Quốc qua một công ty nhập khẩu xuất hóa đơn cho hộ kinh doanh thì có được coi là hàng đó có hóa đơn không? Cục Thuế trả lời 1. - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ủy nhiệm cho sản thương mại điện tử lập hóa đơn hoặc tự lập hóa đơn khi bán hàng hóa trên sàn theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC. - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Trường hợp hộ kinh doanh mua hàng từ doanh nghiệp (doanh nghiệp nhập khẩu từ Trung Quốc) và hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu đã được doanh nghiệp xuất hóa đơn GTGT cho hộ kinh doanh thì hàng hóa được xác định có hóa đơn, chứng từ theo quy định. |
Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh mua hàng từ doanh nghiệp (doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài) và hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu đã được doanh nghiệp xuất hóa đơn GTGT cho hộ kinh doanh thì hàng hóa được xác định có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Mua hàng từ nước ngoài qua công ty nhập khẩu xuất hóa đơn cho hộ kinh doanh thì có được coi là hàng có hóa đơn không? (Hình từ Internet)
Thời điểm xuất hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 70 như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...
Và điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
...
3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:
...
c) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
...
Như vậy, từ những quy định ở trên thì có thể thấy thời điểm xuất hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu sẽ do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Quy định hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu ra sao?
Việc hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu được quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
- Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
- Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
(2) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thi số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.
Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];