Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất năm 2025?

Nguyễn Trường Thành 450 lượt xem
09:10 | 10/10/2025
Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất năm 2025? Trường hợp nào cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế?
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất năm 2025?
  2. Trường hợp nào cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế?
  3. Hồ sơ miễn thuế giảm thuế trong quản lý thuế được quy định như thế nào?
  4. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế giảm thuế như thế nào?

Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất năm 2025?

Căn cứ theo danh sách các mẫu biểu hồ sơ miễn, giảm thuế được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất năm 2025 là mẫu 01/MGTH văn bản đề nghị miễn (giảm thuế) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC sửa đổi bởi điểm a, c, e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.

Theo đó mẫu 01/MGTH văn bản đề nghị miễn (giảm thuế) có dạng như sau:

Tải về mẫu 01/MGTH văn bản đề nghị miễn (giảm thuế).

Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất năm 2025?

Mẫu văn bản đề nghị miễn giảm thuế mới nhất năm 2025?

Trường hợp nào cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 52 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về trường hợp nào cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế gồm:

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Luật thuế Thu nhập cá nhân 2007;

- Giảm thuế theo quy định đối với cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế;

- Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Miễn, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế;

- Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và các Nghị quyết của Quốc hội;

- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất;

- Miễn lệ phí trước bạ.

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế trong quản lý thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 80 Luật Quản lý thuế 2019 hồ sơ miễn thuế giảm thuế trong quản lý thuế được quy định như sau:

(1) Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm bao gồm:

- Tờ khai thuế;

- Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế được miễn, giảm.

(2) Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:

- Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế đề nghị miễn, giảm;

- Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế đề nghị miễn, giảm.

(3) Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 thì cơ quan thuế căn cứ sổ thuế để thông báo danh sách hộ gia đình, cá nhân thuộc diện miễn thuế. Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 thì người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều 80 Luật Quản lý thuế 2019; quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm và trường hợp cơ quan quản lý thuế xác định số tiền thuế được miễn, giảm.

Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế giảm thuế như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Quản lý thuế 2019 thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:

(1) Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế quy định tại Chương IV của Quản lý thuế 2019

(2) Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:

- Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Chính phủ;

- Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

(3) Người nộp thuế nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông qua hình thức sau đây:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

- Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;

- Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

(4) Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất