Mẫu văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi theo Thông tư 86?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 156 lượt xem
09:00 | 12/09/2025
Mẫu văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi theo Thông tư 86? Phải nộp văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm đến cơ quan thuế trong bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi theo Thông tư 86?
  2. Người nộp thuế phải nộp văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm đến cơ quan thuế trong bao nhiêu ngày?
  3. Chuyển địa điểm kia doanh có bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không?

Mẫu văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi theo Thông tư 86?

Hiện hành, Mẫu văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi là mẫu số 31/ĐK-TCT được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:

Mẫu văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi theo Thông tư 86

>>Tải về<<

Mẫu văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi theo Thông tư 86?

Mẫu văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi theo Thông tư 86? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế phải nộp văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm đến cơ quan thuế trong bao nhiêu ngày?

Theo Điều 11 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
...
3. Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế.
b) Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng hồ sơ không được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a khoản này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký.
...

Như vậy, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi.

Theo đó, cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế.

Chuyển địa điểm kia doanh có bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không?

Theo Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế như sau:

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kia doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm.
...

Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan quản lý thuế có quyền kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế nếu người nộp thuế chuyển địa điểm kinh doanh.

Cơ quan quản lý thuế thực hiện việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế chuyển địa điểm kinh doanh không quá 01 lần trong 01 năm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất