Mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2025?
Căn cứ Mục 2 Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, theo đó quy định về mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

Tải về Mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2025
Cập nhật mới: Căn cứ theo danh mẫu biểu quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC thì doanh nghiệp muốn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ cần phải sử dụng mẫu 12 giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó mẫu số 12 giấy thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có dạng như sau:

Tải về Mẫu 12 giấy thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2026

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào doanh nghiệp phải thay đổi nội dung đăng ký?
Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã hợp lệ.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có thời hạn sử dụng mà phụ thuộc vào sự tồn tại của doanh nghiệp và quyết định của doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020, nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Theo đó, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chính sau:
- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Thông tin người đại diện theo pháp luật (đối với công ty TNHH và công ty cổ phần), thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh), chủ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân), bao gồm:
+ Họ và tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch.
+ Số giấy tờ pháp lý của cá nhân.
+ Đối với công ty TNHH có thành viên là tổ chức: Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức đó.
- Vốn điều lệ (đối với công ty) hoặc vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp tư nhân).
Tại khoản 1 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định về nội dung của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020.
Đồng thời, theo Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 56 đến Điều 60 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
- Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh
- Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết
- Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
- Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền.
- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập.
Lưu ý: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Đồng thời, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Như vậy, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong 02 trường hợp gồm:
- Thay đổi nội dung giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp làm thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh.
Mức lệ phí liên quan đến đăng ký doanh nghiệp được quy định thế nào?
Mức lệ phí liên quan đến đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Bảng biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, cụ thể như sau:

Lưu ý:
- Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp quy định tại mục 2 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, chỉ áp dụng đối với trường hợp yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin doanh nghiệp.
- Cung cấp báo cáo tổng hợp về đăng ký doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm; Báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm; Báo cáo tổng hợp về thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất; Báo cáo thống kê về danh sách doanh nghiệp; Báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm; Danh sách 100 doanh nghiệp theo yêu cầu; Các sản phẩm thông tin khác được xây dựng trên cơ sở chiết xuất, tổng hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản: Là việc cung cấp thông tin doanh nghiệp cho một tài khoản được đăng ký trước tại Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, khai thác và tổng hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp với số lượng lớn, trong một thời gian dài
Theo đó, lệ phí liên quan đến đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng cho mỗi lần yêu cầu, cụ thể gồm các loại lệ phí sau:
- Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];