Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2025?

Võ Minh Thư 7,097 lượt xem
16:25 | 03/07/2025
Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên?
  2. Việc góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quy định như thế nào?
  3. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu?
  4. Các đối tượng nào được miễn lệ phí đăng kí doanh nghiệp?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

Theo Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC Tải về Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là Mẫu số 3

Theo đó, Mẫu số 3 có dạng như sau:

Tải Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại đây: Tải về

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2025?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2025? (Hình từ Internet)

Việc góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quy định như thế nào?

Theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:

(1) Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

(2) Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

(3) Sau thời hạn quy định Mục (2) mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

- Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

- Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

- Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

Lưu ý:

- Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định Mục (2).

Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

- Trừ trường hợp quy định tại Mục (2), người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu?

Theo Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định lệ phí đăng ký doanh nghiệp như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp)

Đồng/lần

50.000

2

Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp



a

Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Đồng/bản

20.000

b

Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp

Đồng/bản

40.000

c

Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp

Đồng/báo cáo

150.000

d

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đồng/lần

100.000

đ

Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên

Đồng/tháng

4.500.000

Vậy nên, lệ phí đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/ lần.

Các đối tượng nào được miễn lệ phí đăng kí doanh nghiệp?

Theo Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

- Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất