Mẫu giấy đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật mới nhất năm 2026?
Căn cứ theo danh sách các biểu mẫu được sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Thì doanh nghiệp muốn đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì sẽ sử dụng mẫu số 13 giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Và trong năm 2026 nếu như không có văn bản thay thế thì các doanh nghiệp muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp vẫn sẽ tiếp tục sử dụng mẫu 13 quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Mẫu giấy đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật mới nhất có dạng như sau:

Tải về mẫu giấy đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật mới nhất mới nhất

Mẫu giấy đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật mới nhất năm 2026?
Doanh nghiệp luôn phải đảm bảo có ít nhất một người đại diẹn theo pháp luật đúng không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
...
Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp phải luôn luôn đảm bảo có ít nhất một người đại diện pháp luật theo quy định cư trú tại Việt Nam. Trường hợp chỉ có 1 người đại diện duy nhất mà người này xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
...
Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những đối tượng sau:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];