Mẫu bảng kê chi tiền theo Thông tư 99 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 275 lượt xem
16:13 | 04/11/2025
Mẫu bảng kê chi tiền theo Thông tư 99 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi? Đơn vị kế toán có được tự lập chứng từ kế toán không?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng kê chi tiền theo Thông tư 99 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?
  2. Đơn vị kế toán có được tự lập chứng từ kế toán không?
  3. Lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán như thế nào?

Mẫu bảng kê chi tiền theo Thông tư 99 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?

Mẫu bảng kê chi tiền dành cho doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là mẫu số 09-TT, mẫu có dạng như sau:

Tải về Mẫu bảng kê chi tiền theo Thông tư 99

Dưới đây là hướng dẫn cách ghi mẫu bảng kê chi tiền dành cho doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:

(1) Mục đích: Bảng kê chi tiền là bảng liệt kê các khoản tiền đã chi, làm căn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán.

(2) Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị. Phần đầu ghi rõ họ tên, bộ phận, địa chỉ của người chỉ tiền và ghi rõ nội dung chỉ cho công việc gì.

- Cột A,B,C,D ghi rõ số thứ tự, số hiệu, ngày, tháng chứng từ và diễn giải nội dung chỉ của từng chứng tử.

- Cột 1: Ghi số tiền.

Bảng kê chi tiền phải ghi rõ tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc đính kèm. Bảng kê chi tiền được lập thành 2 bản:

- 1 bản lưu ở thủ quỹ.

- 1 bản lưu ở kế toán quỹ.

Mẫu bảng kê chi tiền theo Thông tư 99 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?

Mẫu bảng kê chi tiền theo Thông tư 99 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi? (Hình từ Internet)

Đơn vị kế toán có được tự lập chứng từ kế toán không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Luật Kế toán 2015 quy định về lập và lưu trữ chứng từ kế toán như sau:

Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.
3. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
5. Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều này. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

Như vậy, đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu.

Chứng từ kế toán do đơn vị tự lập phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024.

Lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán như sau:

(1) Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

(2) Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán 2015, văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015, hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

(3) Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.

(4) Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất