Mã tiểu mục 4273 là mã gì theo Thông tư 324?
Căn cứ Phụ lục III Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi Điểm h Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC quy định mã tiểu mục 4272 như sau:
Mục | 4250 |
| Thu tiền phạt |
Tiểu mục | 4251 | Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Tòa án | |
4252 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông | ||
4253 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan | ||
4254 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân) | ||
4261 | Phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường | ||
4263 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an ninh, quốc phòng | ||
4264 | Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Thuế thực hiện | ||
4265 | Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện | ||
4267 | Phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị | ||
4268 | Phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân | ||
4271 | Tiền phạt do phạm tội theo quyết định của Tòa án | ||
4272 | Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý. | ||
4273 | Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý. | ||
4274 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt | ||
4275 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt | ||
... |
Theo đó, có thể thấy rằng, mã tiểu mục 4273 là mã dùng để phản ánh Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý.

Mã tiểu mục 4273 là mã gì theo Thông tư 324? (Hình từ Internet)
Cơ quan hải quan có trách nhiệm gì trong quản lý chứng từ điện tử?
Căn cứ Điều 57a Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử
1. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;
b) Thông báo các loại chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
2. Cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;
b) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;
c) Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trên địa bàn.
Vậy nên, theo quy định trên trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử, cụ thể như sau:
- Tổng cục Hải quan (hiện nay là Cục Hải quan) có trách nhiệm:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;
+ Thông báo các loại chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
- Cục Hải quan (hiện nay là Chi cục Hải quan khu vực) có trách nhiệm:
+ Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;
+ Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;
+ Theo dõi, kiểm tra hoạt động
Còn Tổng Cục Thuế và Tổng Cục hải quan không?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 166/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Ngân sách nhà nước.
2. Vụ Phát triển hạ tầng.
3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư.
4. Vụ Tài chính - Kinh tế ngành.
5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).
6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.
7. Vụ Quản lý quy hoạch.
8. Vụ Các định chế tài chính.
9. Vụ Tổ chức cán bộ.
10. Vụ Pháp chế.
11. Văn phòng.
12. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
13. Cục Quản lý công sản.
14. Cục Quản lý đấu thầu.
15. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.
16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.
17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.
18. Cục Quản lý giá.
19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.
20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
21. Cục Đầu tư nước ngoài.
22. Cục Kế hoạch - Tài chính.
23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
24. Cục Thuế.
25. Cục Hải quan.
26. Cục Dự trữ Nhà nước.
27. Cục Thống kê.
28. Kho bạc Nhà nước.
...
Theo đó, hiện nay không còn tên gọi Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan thay vào đó là Cục Thuế và Cục Hải quan sẽ là tổ chức thuộc cơ cấu của Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];