- Mã số thuế chi nhánh, văn phòng đại diện có bao nhiêu số?
- Mã số thuế chi nhánh và văn phòng đại diện có cấu trúc như thế nào?
- Doanh nghiệp có thể đặt bao nhiêu chi nhánh và văn phòng đại diện tại một địa phương?
- Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp gồm những loại giấy tờ gì?
- Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp là bao lâu?
Mã số thuế chi nhánh, văn phòng đại diện có bao nhiêu số?
Căn cứ quy định tại khoản 5 và khoản 8 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thì mã số thuế chi nhánh và văn phòng đại diện gồm có những nội dung sau đây:
- Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Đối với các chi nhánh và văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày 01/11/2015 nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC, về mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được quy định như sau:
- Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã là mã số thuế.
- Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.
Trong đó, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp (theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 105/2020/TT-BTC).
Như vậy, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp hay mã số thuế chi nhánh và văn phòng đại diện là mã số thuế gồm có 13 chữ số.
Cập nhật: Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Thông tư 105/2020/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 86/2024/TT-BTC. Cụ thể như sau: |
Căn cứ theo quy định Điều 8 Nghi định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh như sau:
Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
...
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
7. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
...
Dựa vào quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định như sau:
Cấu trúc mã số thuế
...
4. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
...
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản này.
...
Như vậy, từ những quy định trên, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp hay mã số thuế chi nhánh và văn phòng đại diện là mã số thuế gồm có 13 chữ số.

Mã số thuế chi nhánh, văn phòng đại diện là mã số thuế 10 số hay mã số thuế 13 số? (Hình từ Internet)
Mã số thuế chi nhánh và văn phòng đại diện có cấu trúc như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định cấu trúc mã số thuế chi nhánh và văn phòng đại diện là mã số thuế 13 số như sau:
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13
Cụ thể các chữ số trong đó:
- N1N2: Hai chữ số đầu của mã số thuế là số phân khoảng của mã số thuế.
- N3N4N5N6N7N8N9: Bảy chữ số tiếp theo của mã số thuế là dãy số tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999 và được quy định theo một cấu trúc xác định.
- N10: Chữ số thứ 10 của mã số thuế là chữ số kiểm tra.
- N11N12N13: Ba chữ số cuối cùng của mã số thuế là các số thứ tự từ 001 đến 999.
- (-): Và dấu gạch ngang trong mã số thuế là ký tự dùng để phân tách 02 nhóm của mã số thuế: Nhóm 10 chữ số đầu và Nhóm 3 chữ số cuối của mã số thuế.
Từ năm 2026, căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC cấu trúc mã số thuế chi nhánh và văn phòng đại diện có cấu trúc như sau: |
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
Doanh nghiệp có thể đặt bao nhiêu chi nhánh và văn phòng đại diện tại một địa phương?
Theo khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh và văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.
Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện (theo khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020)
Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp gồm những loại giấy tờ gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp đăng ký hoạt động chi nhánh và văn phòng đại diện cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau đây:
(1) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
(2) Bản sao các loại giấy tờ sau:
- Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp là bao lâu?
Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong các trường hợp được quy định như sau:
(1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
Lưu ý: Đối với hồ sơ chưa hợp lệ hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];