Lưu ý 17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 216/QĐ-BTC từ 14/02/2026?

10:35 | 12/02/2026
17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 216/QĐ-BTC từ 14/02/2026 cần lưu ý? Tổng hợp mã thủ tục hành chính thuế trường hợp kinh doanh trên nền tảng TMĐT?
Nội dung chính
  1. Lưu ý 17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 216 /QĐ-BTC từ 14/02/2026?
  2. Tổng hợp mã thủ tục hành chính thuế trường hợp kinh doanh trên sàn TMĐT?
  3. Những đối tượng nào phải tự kê khai và nộp thuế khi kinh doanh trên sàn TMĐT không có chức năng thanh toán?

Lưu ý 17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 216 /QĐ-BTC từ 14/02/2026?

Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

Việc ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đơn giản hóa quy trình giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Theo đó, 17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 gồm:

- Nhóm lĩnh vực Thuế Thu nhập cá nhân và Đăng ký thuế (09 thủ tục): Trọng tâm là thay đổi thông tin đăng ký thuế, quyết toán thuế TNCN và thuế từ chuyển nhượng bất động sản.

- Nhóm lĩnh vực Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Ưu đãi thuế (03 thủ tục): Quyết toán thuế TNDN và thỏa thuận APA.

- Nhóm Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Tài nguyên & Đất đai (05 thủ tục): Khai thuế tài nguyên, phí BVMT và miễn/giảm tiền thuê đất.

>>> Tải về Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 <<<

Trên đây là nội dung "Lưu ý 17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 216/QĐ-BTC từ 14/02/2026?".

Lưu ý 17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 216 /QĐ-BTC từ 14/02/2026?

Lưu ý 17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 216/QĐ-BTC từ 14/02/2026? (Hình từ Internet)

Tổng hợp mã thủ tục hành chính thuế trường hợp kinh doanh trên sàn TMĐT?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
...

Theo quy định trên, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời tại Danh mục mã thủ tục hành chính về thuế Tải về và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục thuế; dưới đây là tổng hợp mã thủ tục hành chính thuế trường hợp kinh doanh trên sàn TMĐT:

STT

Mã thủ tục hành chính

Tên thủ tục hành chính

1

1.011020

Khai thuế đối với tổ chức khai thay và nộp thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số, tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài

2

1.014032

Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán

3

1.014033

Thủ tục hoàn thuế của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

4

1.014030

Thủ tục kê khai và nộp thuế đã khấu trừ đối với các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

5

1.014031

Thủ tục kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán

Trên đây là tổng hợp mã thủ tục hành chính thuế trường hợp kinh doanh trên nền tảng TMĐT.

Những đối tượng nào phải tự kê khai và nộp thuế khi kinh doanh trên sàn TMĐT không có chức năng thanh toán?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, thủ tục kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán
1. Hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan, thực hiện kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử.
2. Khai thuế
a) Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo tháng.
b) Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh không thường xuyên trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh.
...

Đồng thời, căn cứ Điều 9 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ, thủ tục kê khai, nộp thuế đối với cá nhân không cư trú nộp thuế trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán
1. Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng
a.1) Hàng hóa: 1%
a.2) Dịch vụ: 5%
a.3) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
b) Tỷ lệ % để tính thuế thu nhập cá nhân
thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử, đăng ký thuế lần đầu thông qua hồ sơ khai thuế.
...

Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy những đối tượng phải tự kê khai và nộp thuế khi kinh doanh trên sàn TMĐT không có chức năng thanh toán là hộ cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất