Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 của công chức Hải quan?

Nguyễn Trường Thành 1,052 lượt xem
20:30 | 14/10/2025
Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 của công chức Hải quan? Việc khai hải quan được quy định như thế nào? Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong nhũng trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 của công chức ngành Hải quan?
  2. Việc khai hải quan được quy định như thế nào?
  3. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong nhũng trường hợp nào?

Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 của công chức ngành Hải quan?

Vừa qua, ngày 13/10/2025 Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với đề xuất của Bộ Nội vụ (tại văn bản 8764/BNV-CVL ngày 01/10/ 2025) về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.

Trước đó, Bộ Nội vụ đã có Công văn 8764/BNV-CVL năm 2025 ngày 1/10/2025 gửi Thủ tướng Chính phủ đề xuất phương án nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.

Theo đó, Bộ Nội vụ đề xuất phương án nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 thì lịch nghỉ tết nguyên đán 2026 của 34 tỉnh thành đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp như sau:

(1) Đối với công chức, viên chức:

- Nghỉ tết Âm lịch năm 2026: Nghỉ 05 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết.

- Công chức, viên chức nghỉ tết Âm lịch năm 2026 từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 Dương lịch (tức ngày 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ) (tức nghỉ 9 ngày).

(2) Đối với người lao động:

Căn cứ vào điều kiện thực tế và lịch nghỉ đối với công chức, viên chức, người sử dụng lao động bố trí lịch nghỉ Tết Âm lịch cụ thể:

- Dịp nghỉ tết Âm lịch năm 2026: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.

- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch năm 2026 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động bố trí nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019

- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch năm 2026 cho người lao động như phương án đối với công chức, viên chức; khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

Theo nội dung được đề cập ở trên thì với phương án này dịp nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 9 ngày (bao gồm 5 ngày nghỉ tết Âm lịch theo quy định và 4 ngày nghỉ hằng tuần).

Như vậy, lịch nghỉ tết đối với các công chức Hải quan sẽ kéo dài 9 ngày từ ngày 14/02/2026 (tức ngày 27 tháng Chạp âm lịch) cho đến hết ngày 22/02/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng âm lịch).

Trên đây là nội dung câu trả lời cho "Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 của công chức Hải quan"

Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 của công chức Hải quan?

Lịch nghỉ tết âm lịch 2026 của công chức Hải quan? (hình từ internet)

Việc khai hải quan được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Hải quan 2014 thì việc khai hải quan được quy định như sau:

(1) Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.

(2) Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.

(3) Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.

(4) Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:

- Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

- Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.

Quá thời hạn quy định người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(5) Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 Luật Hải quan 2014, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.

(6) Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong nhũng trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 thì cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong nhũng trường hợp sau:

(1) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

(2) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;

(3) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;

(4) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

(5) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;

(6) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;

(7) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

(8) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất