Lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế có cần phải nộp thêm mẫu 04/SS-HĐĐT không?

Phùng Hải Yến
16:50 | 29/08/2026
Lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế có cần phải nộp thêm mẫu 04/SS-HĐĐT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC không?
Nội dung chính
  1. Lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế có cần phải nộp thêm mẫu 04/SS-HĐĐT không?
  2. Bán hàng hóa lập hóa đơn vào thời điểm nào?
  3. Người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được xác định thông qua những tiêu chí nào?

Lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế có cần phải nộp thêm mẫu 04/SS-HĐĐT không?

Theo đó, căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
...

Theo quy định nêu trên, trường hợp lập sai hóa đơn về các nội dung như mã số thuế, tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc các nội dung quan trọng khác thì chỉ cần lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử mà không phải gửi thêm mẫu 04/SS-HĐĐT.

Theo đó, mẫu 04/SS-HĐĐT là mẫu thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai được sử dụng trong trường hợp lập sai hóa đơn về tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai nội dung tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Người bán thuộc trường hợp này có trách nhiệm lập thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo mẫu và gửi đến cơ quan thuế.

Như vậy, lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế không phải nộp thêm mẫu 04/SS-HĐĐT. Hóa đơn sai nội dung nào thì đối chiếu với quy định pháp luật để lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế hoặc lập thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo mẫu để gửi đến cơ quan thuế.

Lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế có cần phải nộp thêm mẫu 04/SS-HĐĐT không?

Lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế có cần phải nộp thêm mẫu 04/SS-HĐĐT không?

Bán hàng hóa lập hóa đơn vào thời điểm nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn cụ thể như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...

Theo đó, tùy vào từng loại hoạt động mà thời điểm lập hóa đơn sẽ khác nhau cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được xác định thông qua những tiêu chí nào?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế có một trong những dấu hiệu sau thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC:

- Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

- Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.

- Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.

- Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái mã số thuế người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc ở trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

- Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định theo quy định Thông tư 94/2026/TT-BTC và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất