Lao động làm việc bán thời gian có phải đưa vào báo cáo tình hình tai nạn 6 tháng đầu năm không?

18:20 | 02/07/2026
Người lao động làm việc bán thời gian có phải đưa vào báo cáo tình hình tai nạn 6 tháng đầu năm 2026 hay không?
Nội dung chính
  1. Lao động làm việc bán thời gian có phải đưa vào báo cáo tình hình tai nạn 6 tháng đầu năm không?
  2. Nhận tiền bồi thường tai nạn lao động có phải nộp thuế TNCN không?
  3. Báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Lao động làm việc bán thời gian có phải đưa vào báo cáo tình hình tai nạn 6 tháng đầu năm không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về báo cáo tai nạn lao động như sau:

Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
1. Người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
...

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định thời điểm nộp và mẫu báo cáo tai nạn lao động như sau:

Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...

Tuy nhiên, theo Mục I Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025 thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội được sáp nhập vào Bộ Nội vụ. Theo đó, có thể hiểu rằng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đã sáp nhập Sở Nội vụ.

Bên cạnh đó, có thể định nghĩa người lao động bán thời gian dựa trên định nghĩa về người lao động của Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Tham khảo tại Công văn 10165/SNV-VLATLĐ năm 2026 Tải về Sở Nội vụ có hướng dẫn về đơn vị thực hiện như sau:

- Đơn vị thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động (sau đây gọi tắt là cơ sở sử dụng lao động).
Báo cáo ghi rõ thông tin địa chỉ trụ sở chính của cơ sở sử dụng lao động theo đơn vị hành chính 02 cấp (cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025) và cung cấp thông tin tên người làm báo cáo, số điện thoại liên hệ, địa chỉ E-mail.

Theo đó, doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động có trách nhiệm thống kê, báo cáo tình hình tai nạn lao động của toàn bộ người lao động thuộc phạm vi quản lý, và gửi báo cáo theo đúng thời hạn, mẫu biểu và cơ quan tiếp nhận theo quy định.

Đồng thời, các quy định không phân biệt người lao động làm việc toàn thời gian hay bán thời gian.

Như vậy, lao động làm việc bán thời gian vẫn phải được đưa vào báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 nếu thuộc đối tượng là người lao động làm việc theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Lao động làm việc bán thời gian có phải đưa vào báo cáo tình hình tai nạn 6 tháng đầu năm không?

Lao động làm việc bán thời gian có phải đưa vào báo cáo tình hình tai nạn 6 tháng đầu năm không? (Hình từ Internet)

Nhận tiền bồi thường tai nạn lao động có phải nộp thuế TNCN không?

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Như vậy, thu nhập từ 01/7/2026, tiền bồi thường tai nạn lao động được miễn thuế TNCN nên sẽ không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt khi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Trường hợp chủ thể vi phạm là tổ chức, doanh nghiệp thì mức phạt được áp dụng bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Do đó, mức phạt có thể từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất