Làm việc bán thời gian (Part time) có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 697 lượt xem
04:00 | 02/07/2026
Có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không khi làm việc bán thời gian? Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc bán thời gian là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Làm việc bán thời gian (Part time) có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không?
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc bán thời gian là bao nhiêu?
  3. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có những quyền gì theo quy định?

Làm việc bán thời gian (Part time) có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không?

Đầu tiên, theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 về làm việc không trọn thời gian như sau:

Làm việc không trọn thời gian
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, theo quy định có thể hiểu làm việc bán thời gian (Part time) là người lao động làm việc không trọn thời gian, có thời giờ làm việc ngắn hơn so với thời giờ làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định.

Ngoài ra, người làm việc bán thời gian (Part time) vẫn được hưởng lương và các quyền lợi bình đẳng như người lao động trọn thời gian.

Thứ hai, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
...

Đồng thời, theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:

Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...

Như vậy, việc làm bán thời gian (Part time) không phải là căn cứ để xác định có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không. Cụ thể có các trường hợp như sau:

- Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên hoặc có thỏa thuận khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Riêng đối với người lao động làm việc không trọn thời gian, tiền lương trong tháng phải bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất theo quy định. Theo quy định chuyển tiếp của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Do đó, người lao động làm việc bán thời gian chỉ phải tham gia BHXH bắt buộc khi đồng thời đáp ứng điều kiện về thời hạn hợp đồng và điều kiện về tiền lương theo quy định.

Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện này thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

 Làm việc bán thời gian (Part time) có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không?

Làm việc bán thời gian (Part time) có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không? (Hình ảnh từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc bán thời gian là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
1. Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
...

Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc bán thời gian hiện nay là 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, được đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Khoản tiền này được đóng hằng tháng thông qua người sử dụng lao động cùng lúc với việc trích nộp bảo hiểm theo quy định.

Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có những quyền gì theo quy định?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể các quyền của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

- Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

- Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu;

+ Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

+ Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;

+ Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

+ Đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

- Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

-Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất