Làm sao để biết có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không? Xác định loại hồ sơ hoàn thuế TNCN?

14:25 | 13/06/2025
Làm sao để biết có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không? Việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân được tiến hành tại đâu?
Nội dung chính
  1. Làm sao để biết có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không?
  2. Xác định loại hồ sơ hoàn thuế TNCN?
  3. Việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân được tiến hành tại đâu?

Làm sao để biết có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không?

Để biết chính xác có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không thì người nộp thuế cần phải kiểm tra xem mình có thuộc đối tượng được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không, cụ thể:

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Từ quy định trên, có thể thấy cá nhân được trả lại thuế thu nhập cá nhân trong 03 trường hợp chính, cụ thể:

(1) Số tiền đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp. Đây là trường hợp người nộp thuế đã nộp vượt mức thuế so với mức mà pháp luật quy định.

(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Đây là trường hợp mà thu nhập cá nhân có được chưa đủ điều kiện để phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, nếu người nộp thuế thuộc một trong 03 trường hợp này thì được yêu cầu hoàn thuế TNCN đến cơ quan thuế.

Theo đó, có 03 hình thức mà người nộp thuế có thể lựa chọn để nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân, gồm:

(1) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế

(2) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính

(3) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế

>>>Xem thêm chi tiết hồ sơ hoàn thuế TNCN tại: Xác định loại hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Như vậy, có 03 trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân: số tiền đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xác định loại hồ sơ hoàn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế như sau:

Phân loại hồ sơ hoàn thuế
1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu. Các trường hợp cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp hoàn theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a.1.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư;
a.1.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
a.1.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại;
a.1.4) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài.
a.2) Hoàn thuế lần đầu theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
a.3) Hoàn thuế lần đầu đối với từng hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 142 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 142, Điều 143 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
c) Hồ sơ hoàn thuế khi giao và chuyển giao (đối với doanh nghiệp nhà nước), giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán đối với tổ chức, doanh nghiệp;
Trường hợp người nộp thuế theo quy định tại điểm này thuộc diện kiểm tra quyết toán thuế để chấm dứt hoạt động, đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan thuế giải quyết hoàn trả trên cơ sở kết quả kiểm tra, không phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
đ) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;
e) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Từ quy định trên, có thể thấy hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân không thuộc trường hợp là hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, tức là hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân là hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước. (Trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế thông báo chuyển hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân sang hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế).

Làm sao để biết mình được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không? Xác định loại hồ sơ hoàn thuế TNCN?

Làm sao để biết mình được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không? Xác định loại hồ sơ hoàn thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân được tiến hành tại đâu?

Căn cứ Điều 74 Luật Quản lý thuế 2019 quy định địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế như sau:

Địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế
1. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện kiểm tra tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế.
2. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế được thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Như vậy, địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ tuỳ thuộc vào loại hồ sơ. Theo đó:

- Nếu hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước thì địa điểm thực hiện kiểm tra là tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế.

- Nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế thì địa điểm thực hiện kiểm tra là tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất