Khoản chi tạm ứng lương bằng tiền mặt có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Theo đó, để một khoản chi được đưa vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN thì phải đáp ứng 3 điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Như vậy, khoản chi tạm ứng lương bằng tiền mặt sẽ được trừ khi tính thuế TNDN nếu người lao động ứng lương dưới 5 triệu.
Đồng nghĩa với việc, nếu doanh nghiệp chi tạm ứng lương bằng tiền mặt trên 5 triệu thì sẽ không được xem là chi phí hợp lý.
Đồng thời, tại Hội nghị trực tuyến của Cục thuế cũng đã có đề cập đến vấn đề này như sau:
Hỏi: Công ty trong tháng có phát sinh tạm ứng lương cho một số nhân viên bằng tiền mặt khoảng 2 đến 3 triệu đồng. Như vậy phần tạm ứng đó có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN Không ạ ? Xin cảm ơn ạ Trả lời: Tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Căn cứ quy định nêu trên, nếu trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi tạm ứng lương cho một số nhân viên (là người lao động của doanh nghiệp của doanh nghiệp) bằng tiền mặt khoảng 2 đến 3 triệu đồng thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. |
Nghị định 320 hướng dẫn Luật Thuế TNDN áp dụng cho năm nào?

Khoản chi tạm ứng lương bằng tiền mặt có được trừ khi tính thuế TNDN không? (Hình từ Internet)
Bắt buộc doanh nghiệp phải đồng ý cho người lao động ứng lương có đúng không?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019, quy định công ty có các nghĩa vụ sau:
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
...
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Theo đó, người sử dụng lao động không bắt buộc phải đồng ý cho người lao động ứng lương.
Trường hợp nào người lao động được tạm ứng lương?
Căn cứ khoản 3 Điều 97, Điều 101, khoản 5 Điều 113, khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền tạm ứng tiền lương trong 05 trường hợp sau:
(1) Theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động: Việc tạm ứng tiền lương không phát sinh lãi, còn điều kiện cụ thể do hai bên cùng thống nhất sau khi thỏa thuận. (Điều 101 Bộ luật Lao động 2019)
(2) Đối với người lao động nhận lương theo sản phẩm hoặc khoán: Tiền lương được trả theo thỏa thuận. Nếu công việc kéo dài nhiều tháng, hằng tháng người lao động được tạm ứng tiền lương căn cứ vào khối lượng công việc đã hoàn thành trong tháng. (khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019)
(3) Khi thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên: Người sử dụng lao động có trách nhiệm cho người lao động tạm ứng tiền lương theo số ngày phải nghỉ, nhưng tối đa không vượt quá một tháng lương ghi trong hợp đồng lao động. Người lao động phải hoàn trả lại khoản tiền đã được tạm ứng này. (Điều 101 Bộ luật Lao động 2019)
Trường hợp người lao động nhập ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì không thuộc diện được tạm ứng lương.
(4) Trong thời gian nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương: Người lao động được tạm ứng ít nhất bằng số tiền lương của những ngày nghỉ. (khoản 5 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)
(5) Khi bị tạm đình chỉ công việc do vụ việc vi phạm kỷ luật lao động có tình tiết phức tạp: Nếu việc tiếp tục làm việc gây khó khăn cho quá trình xác minh, doanh nghiệp có thể tạm đình chỉ công việc. Trong thời gian này, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương. (khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];