Khi hết thời hạn quyết toán CQT mới thông báo bằng mail là không chấp nhận tờ khai của DN thì có bị tính phạt chậm nộp tờ khai không?

15:25 | 31/03/2026
Khi hết thời hạn quyết toán CQT mới thông báo bằng mail là không chấp nhận tờ khai của DN thì có bị tính phạt chậm nộp tờ khai không?
Nội dung chính
  1. Khi hết thời hạn quyết toán CQT mới thông báo bằng mail là không chấp nhận tờ khai của DN thì có bị tính phạt chậm nộp tờ khai không?
  2. Được gia hạn nộp thuế thì có phải nộp tiền chậm nộp phát sinh trong thời gian được gia hạn không?
  3. Người nộp thuế không được hoàn trả tiền chậm nộp thừa trong trường hợp nào?

Khi hết thời hạn quyết toán CQT mới thông báo bằng mail là không chấp nhận tờ khai của DN thì có bị tính phạt chậm nộp tờ khai không?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định như sau:

Cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử
a) Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
b) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử được xác định như sau:
b.1) Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
b.2) Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
Riêng đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
b.3) Đối với các hồ sơ không thuộc quy định tại điểm b.1, b.2 nêu trên: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo chấp nhận hồ sơ điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
b.4) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử nêu tại khoản này là căn cứ để cơ quan thuế xác định thời gian nộp hồ sơ thuế; tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế hoặc tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định tại Thông tư này.
...

Theo đó, thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời điểm xác nhận nộp Tờ khai thuế chính là thời điểm ghi trên Thông báo tiếp nhận HSKT điện tử.

Trường hợp không chấp nhận hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử và nêu rõ lý do. Người nộp thuế thực hiện điều chỉnh hồ sơ khai thuế và gửi lại thì ngày ghi nhận nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế là ngày trên Thông báo tiếp nhận HSKT điện tử lần đầu của hồ sơ khai thuế.

Người nộp thuế không bị tính phạt chậm nộp tờ khai nếu được cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế trước thời hạn hoặc đúng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Đối với trường hợp cơ quan thuế có thông báo không chấp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và người nộp thuế không nộp lại hồ sơ khai thuế hoặc có nộp lại hồ sơ khai thuế nhưng vẫn không được cơ quan thuế chấp nhận thì được xác định là chưa nộp hồ sơ khai thuế.

Khi hết thời hạn quyết toán CQT mới thông báo bằng mail là không chấp nhận tờ khai của DN thì có bị tính phạt chậm nộp tờ khai không?

Khi hết thời hạn quyết toán CQT mới thông báo bằng mail là không chấp nhận tờ khai của DN thì có bị tính phạt chậm nộp tờ khai không? (Hình từ Internet)

Được gia hạn nộp thuế thì có phải nộp tiền chậm nộp phát sinh trong thời gian được gia hạn không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
6. Việc nộp tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Việc gia hạn nộp tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật này.
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.
8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
...

Như vậy, theo quy định trên, nếu như người nộp thuế thuộc một trong những trường hợp được phép gia hạn nộp thuế và đã có quyết định gia hạn thời hạn nộp thuế từ cơ quan thuế thì khi đó người nộp thuế sẽ không cần phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế tính trên tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Một số quy định tại Luật Quản lý 2025 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, gồm:

- Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế không được hoàn trả tiền chậm nộp thừa trong trường hợp nào?

căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:

Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
3. Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
4. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.

Như vậy, người nộp thuế sẽ không được hoàn trả tiền chậm nộp thừa trong những trường hợp sau:

- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

- Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất