Hướng dẫn xử lý trường hợp hóa đơn sai sót nhiều lần mới nhất 2026?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau:
Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
...
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
...
5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
...
Theo quy định trên, có thể hiểu rằng khi hóa đơn phát sinh sai sót, doanh nghiệp có thể xử lý bằng hai phương án là lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn thay thế.
Trường hợp hóa đơn sai sót nhiều lần thì phải sửa theo nguyên tắc lần xử lý tiếp theo phải tiếp tục thực hiện theo đúng phương án đã chọn lần đầu và không được thay đổi sang phương án khác, nghĩa là:
- Nếu sửa lần 1 là lập hóa đơn chiểu chỉnh thì những lần sau đều phải lập hóa đơn điều chỉnh.
- Nếu sửa lần 1 là lập hóa đơn thay thế thì những lần tiếp theo phải lập hóa đơn thay thế.
* Trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh:
- Lập HĐĐT điều chỉnh, ghi rõ: “Điều chỉnh cho hóa đơn số …, ký hiệu …, ngày …”.
- Nếu tăng giá trị: ghi số dương (+); nếu giảm: ghi số âm (–).
- Thuế suất giữ nguyên như hóa đơn gốc.
- Kê khai thuế: Người bán kê vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh; người mua kê vào kỳ nhận được HĐ điều chỉnh.
Ví dụ: - F0: Tiền trước thuế 200.000, Thuế 20.000, Tổng 220.000. - F1: Sau phát hiện đúng phải là 400.000 trước thuế. Lập F1 điều chỉnh tăng cho F0: + Tiền trước thuế +200.000 + Thuế +20.000 +Tổng + 220.000. - F2: Tiếp tục phát hiện số đúng cuối cùng chỉ 150.000 trước thuế. Vì trước đó đã điều chỉnh tăng lũy kế +200.000 cho F0, nên cần lập F2 điều chỉnh giảm cho F0: Tiền trước thuế –250.000 Thuế –25.000 Tổng –275.000 → Sau khi lập F1 (+200.000) và F2 (–250.000), tổng điều chỉnh lũy kế là –50.000 so với hóa đơn gốc, nên giá trị đúng cuối cùng còn 150.000 trước thuế. |
* Trường hợp lập hóa đơn thay thế:
- Lập HĐĐT mới thay thế: “Hóa đơn này thay thế cho hóa đơn số …, ký hiệu …, ngày …”.
- Mỗi lần sai tiếp theo, thay hóa đơn gần nhất (F2 thay F1, F3 thay F2…).
- Kê khai thuế: kê khai tại kỳ phát sinh hóa đơn thay thế.
Ví dụ: - F0: Trước thuế 200.000, Thuế 20.000, Tổng 220.000. - F1: Phát hiện đúng phải 400.000 trước thuế → lập F1 thay thế F0: Trước thuế 400.000, Thuế 40.000, Tổng 440.000. - F2: Lại phát hiện đúng cuối cùng 100.000 trước thuế → lập F2 thay thế F1: Trước thuế 100.000, Thuế 10.000, Tổng 110.000. |
Xem thêm:
Có được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng trên sàn thương mại điện tử không?
Người mua là người nước ngoài thì xuất hóa đơn như thế nào theo Công văn 1557?

Hướng dẫn xử lý trường hợp hóa đơn sai sót nhiều lần mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Trên hóa đơn điện tử phải có đầy đủ những nội dung gì?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c, đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về nội dung của hoá đơn điện tử như sau:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
- Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Số hóa đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua.
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua (nếu có). Hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán và người mua.
- Thời điểm lập hóa đơn.
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử.
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại.
- Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
- Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
- Nội dung khác trên hóa đơn.
- Nội dung hóa đơn bán tài sản công.
- Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn được áp dụng đối với ai?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn gồm:
(1) Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:
- Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tạiNghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
(2) Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;
- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;
- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
- Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];