Hướng dẫn xử lý hóa đơn sai địa chỉ chi tiết theo Thông tư 91/2026? Có phải lập lại hóa đơn không?

14:05 | 03/09/2026
Hướng dẫn xử lý hóa đơn sai địa chỉ chi tiết theo Thông tư 91/2026? Có phải lập lại hóa đơn không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xử lý hóa đơn sai địa chỉ chi tiết theo Thông tư 91/2026? Có phải lập lại hóa đơn không?
  2. Cách ghi địa chỉ trên hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Quy định về thời điểm ký số trên hóa đơn chứng từ mới nhất ra sao?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn sai địa chỉ chi tiết theo Thông tư 91/2026? Có phải lập lại hóa đơn không?

Theo nguyên tắc xử lý hóa đơn sai sót mới tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì khi sai thông tin người mua hàng sẽ xử lý hóa đơn như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”;
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác;
...

Như vậy, nếu chỉ sai địa chỉ thì không xuất lại hóa đơn. Trường hợp sai địa chỉ kèm theo sai nội dung thuộc điểm b khoản 1 Điều 10 thì mới phải xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

- Trường hợp sai địa chỉ nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì:

Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn và thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

- Trường hợp sai địa chỉ người mua và đồng thời sai mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn sai địa chỉ chi tiết theo Thông tư 91/2026? Có phải lập lại hóa đơn không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn sai địa chỉ chi tiết theo Thông tư 91/2026? Có phải lập lại hóa đơn không?

Cách ghi địa chỉ trên hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP như thế nào?

Đối với địa chỉ người bán:

Theo điểm 3 phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, địa chỉ của người bán trên hóa đơn được ghi theo đúng địa chỉ ghi tại:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế,

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,

+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Trong đó:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử cho tất cả các cửa hàng: Thể hiện địa chỉ địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

- Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Thể hiện rõ địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

- Trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án: Địa chỉ người bán trên hóa đơn phải là địa chỉ của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và địa chỉ của người bán.

Đối với địa chỉ người mua:

Theo điểm 4 phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc thể hiện địa chỉ của người mua hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn được quy định như sau:

- Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế: Địa chỉ của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế,

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,

+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;

- Trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách: Địa chỉ đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.

Trong đó, nếu địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như:

+ “Phường” thành “P”,

+ “Thành phố” thành “TP”,

+ “Việt Nam” thành “VN”…

Tuy nhiên, địa chỉ này phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp;

- Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân: Trên hóa đơn phải thể hiện địa chỉ.

+ Người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn: Có thể thay thế thông tin về địa chỉ của người này bằng thông tin về số hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng.

+ Người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân: Trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”.

Quy định về thời điểm ký số trên hóa đơn chứng từ mới nhất ra sao?

Căn cứ tại Mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung của hóa đơn, cụ thể thời điểm ký số trên hóa đơn như sau:

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

- Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Đồng thời, tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất