Hướng dẫn tra cứu mã chương để nộp lệ phí hải quan?
CẬP NHẬT: ĐÃ CÓ DANH MỤC MÃ CHƯƠNG NỘP THUẾ MỚI THEO TT130, TT123
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...
Ngoài ra tại Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Theo đó, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.
Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục trong đó bao gồm cả mã tiểu mục nộp lệ phí hải quan.
Ngoài ra, tại điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC đã bãi bỏ các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC.
Do đó, mã chương sẽ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật và người nộp lệ phí hải quan sẽ kê khai từng loại thuế, phí theo mã tiểu mục tương ứng.
Một số mã chương tương ứng với loại hình doanh nghiệp phổ biến:
Mã chương | Loại hình |
854 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh |
855 | Doanh nghiệp tư nhân |
856 | Hợp tác xã |
857 | Hộ gia đình, cá nhân |
858 | Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ |
859 | Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống |
860 | Các quan hệ khác của ngân sách |
989 | Các đơn vị khác |
Ngoài ra, người nộp thuế tra cứu mã chương tương ứng của mỗi doanh nghiệp theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Truy cập https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp sau đó nhập Mã số thuế doanh nghiệp, mã xác nhận.

Bước 2: Click vào tên doanh nghiệp để xem chi tiết thông tin doanh nghiệp

Bước 3: Trong đó 3 số đầu tại mục thông tin về Chương - Khoản là mã chương nộp thuế của doanh nghiệp.

Ngoài ra, đối với tiểu mục nộp phí hải quan và thuế xuất nhập khẩu thì tại Công văn 8517/TCHQ-TXNK năm 2017, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện mục lục ngân sách (tiểu mục) tương ứng với từng khoản thu của cơ quan hải quan nhằm đóng lệ phí hải quan và thuế xuất nhập khẩu.
Ví dụ: Doanh nghiệp là công ty cổ phần thuộc quản lý của Thuế cơ sở 1 TP HCM sẽ hạch toán vào mã chương 854 - Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh và thực hiện nộp phí hải quan tại mã tiểu mục 2663.

Hướng dẫn tra cứu mã chương nộp lệ phí hải quan? Mã chương khi triển khai chính quyền địa phương 2 cấp?
Một số mã tiểu mục nộp phí hải quan và thuế xuất nhập khẩu?
Theo Công văn 8517/TCHQ-TXNK năm 2017 của Bộ Tài chính, hướng dẫn việc thực hiện mục lục ngân sách (tiểu mục) tương ứng với từng khoản thu của cơ quan hải quan nhằm đóng lệ phí hải quan và thuế xuất nhập khẩu.
Mã số Mục | Mã số Tiểu mục | Tên gọi | Ghi chú | |
Mục | 1700 | Thuế giá trị gia tăng | ||
1702 | Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | |||
Mục | 1750 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | ||
Tiểu mục | 1751 | Hàng nhập khẩu | ||
Mục | 1850 | Thuế xuất khẩu | ||
Tiểu mục | 1851 | Thuế xuất khẩu | ||
Mục | 1900 | Thuế nhập khẩu | ||
Tiểu mục | 1901 | Thuế nhập khẩu | ||
Mục | 1950 | Thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam | ||
Tiểu mục | 1951 | Thuế chống bán phá giá | ||
1952 | Thuế chống trợ cấp | |||
1953 | Thuế chống phân biệt đối xử | |||
1954 | Thuế tự vệ | |||
1999 | Thuế phòng vệ khác | |||
Mục | 2000 | Thuế bảo vệ môi trường | ||
Tiểu mục | 2021 | Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu | ||
Mục | 2650 | Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm | ||
2663 | Phí hải quan | |||
Mục | 3000 | Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt và chủ quyền quốc gia | ||
3002 | Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển[1] | Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh | ||
3450 | Thu từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước | |||
3451 | Tài sản vô thừa nhận | Nộp theo mã cơ quan thu | ||
3499 | Khác | Nộp theo mã cơ quan thu | ||
Mục | 4250 | Thu tiền phạt | ||
4253 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan | |||
4265 | Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện | |||
4273 | Tiền nộp do chậm thi hành quyết định phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý | |||
4275 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt | |||
4299 | Phạt vi phạm khác. | Nộp theo mã cơ quan thu | ||
Mục | 4300 | Thu tịch thu | ||
Tiểu mục | 4303 | Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu | ||
4304 | Tịch thu khác trong lĩnh vực hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu | |||
4316 | Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu | |||
4317 | Tịch thu khác trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu | |||
4318 | Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu | |||
4321 | Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu | |||
Mục | 4900 | Các khoản thu khác | ||
4905 | Các khoản thu khác của ngành Hải quan | |||
4928 | Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng nhập khẩu | |||
4932 | Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu | |||
4935 | Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu | |||
4936 | Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu | |||
4937 | Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu | |||
4945 | Tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành hải quan quản lý | Sử dụng để nộp các khoản tiền chậm nộp thuế bổ sung |
Hướng dẫn sử dụng mã Chương khi triển khai chính quyền địa phương 2 cấp?
Ngày 30/6/2025, Bộ Tài Chính đã ban hành Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 về Hướng dẫn sử dụng mã Chương của Mục lục NSNN khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Theo đó, tại Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 hướng dẫn như sau:
(1) Đối với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã:
- Trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã, sử dụng mã Chương 830 - Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND.
- Trường hợp các phòng chuyên môn được UBND cấp xã giao dự toán riêng, sử dụng mã Chương của các phòng chuyên môn.
(2) Đối với các các tổ chức chính trị - xã hội:
- Trường hợp các tổ chức chính trị - xã hội được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, sử dụng mà Chương 820 - Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã.
- Trường hợp các các tổ chức chính trị - xã hội được giao dự toán riêng, sử dụng mã Chương riêng của các tổ chức chính trị - xã hội.
(3) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập được giao dự toán chung qua các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã thì sử dụng mã chương của phòng chuyên môn quản lý đơn vị.
- Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập được UBND cấp xã giao dự toán trực tiếp thì sử dụng mã Chương của các đơn vị sự nghiệp công lập.
(4) Đối với công an xã: theo dõi kinh phí tại mã Chương 009 – Bộ Công an.
(5) Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chỉ trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân") nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân".
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) để nghiên cứu, giải quyết.
Ngoài ra, Thuế cơ sở 12 thuộc Thuế TP Hà Nội đã ban hành Thông báo 184/TB-TCS12-NVDTPC năm 2025 Tải về về việc sử dụng Mã chương, mã địa bàn hành chính và mã cơ quan thu khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Trong đó, cơ quan thuế hướng dẫn Danh mục Mã chương nộp thuế từ ngày 01/7/2025, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh và người nộp thuế sử dụng mã Chương nộp thuế như sau:
Chương | Tên | Ghi chú |
854 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh | |
855 | Doanh nghiệp tư nhân | |
856 | Hợp tác xã | |
857 | Hộ gia đình, cá nhân |
Danh mục Mã chương nộp thuế đối với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, công an xã sử dụng mã chương theo hướng dẫn tại Phụ lục đính kèm Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 của Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];