Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ xe máy online mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 207,119 lượt xem
09:59 | 04/05/2026
Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ xe máy online mới nhất? Mức phí mua bảo hiểm xe máy bắt buộc mới nhất 2026? Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ xe máy online mới nhất?
  2. Mức phí mua bảo hiểm xe máy bắt buộc mới nhất 2026?
  3. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm được quy định như thế nào?

Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ xe máy online mới nhất?

NÓNG: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 2 9 và 24 11 năm 2026 để người lao động được nghỉ đến 09 ngày

ĐÃ CÓ: Lịch hoán đổi ngày nghỉ lễ 2/9/2026 kéo dài kỳ nghỉ lễ liên tiếp 05 ngày cho người lao động cả nước

Căn cứ vào Công văn 691/TCT-DNNCN năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc triển khai chính thức hệ thống dịch vụ thuế điện tử đáp ứng khai lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.

Theo đó, đối tượng được khai lệ phí trước bạ online là ô tô, xe máy mới đăng ký lần đầu, không bao gồm: ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pick up, ô tô tải Van), ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của ô tô, xe máy được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trường hợp được miễn lệ phí trước bạ và thừa kế, quà tặng tài sản là phương tiện.

Theo đó, thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ online đối với xe máy được quy định như sau:

Tải về Hướng dẫn nộp lệ phí trước bạ điện tử ô tô, xe máy.

(1) Tiếp nhận hồ sơ khai LPTB online

Bước 1: Người nộp thuế thực hiện:

- Kê khai tờ khai LPTB trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (Cổng TTĐT) phân hệ cá nhân (https://canhan.gdt.gov.vn)

- Nhập thông tin về số giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc số khung (đối với xe nhập khẩu); Số seri Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc Số giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại, ngày cấp (đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước).

Bước 2: Cổng TTĐT gửi yêu cầu truy vấn sang hệ thống ứng dụng của Bộ Giao thông Vận tải để lấy các thông tin tài sản hiển thị trên tờ khai LPTB theo mẫu 02/LPTB Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Mẫu 02/LPTB Tải về

Bước 3: Người nộp thuế đối chiếu thông tin điện tử với thông tin trên hồ sơ giấy.

- Trường hợp khớp đúng, người nộp thuế tiếp tục hoàn thiện việc kê khai các thông tin còn thiếu trên tờ khai và thực hiện theo yêu cầu của Cổng TTĐT để hoàn thành tờ khai, Cổng TTĐT gửi mã xác thực (OTP) đến số điện thoại đã kê khai của người nộp thuế để người nộp thuế hoàn thiện gửi hồ sơ khai LPTB điện tử.

- Trường hợp không khớp đúng người nộp thuế kiểm tra lại thông tin kê khai hoặc liên hệ với Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tiếp nhận hồ sơ khai LPTB ô tô, xe máy để được hướng dẫn.

Bước 4: Cổng TTĐT gửi thông báo về tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC vào địa chỉ thư điện tử đã kê khai của người nộp thuế.

Mẫu số 01-1/TB-TĐT Tải về

(2) Giải quyết hồ sơ khai LPTB điện tử:

Cổng TTĐT tự động chuyển thông tin tờ khai lệ phí trước bạ vào Ứng dụng quản lý trước bạ, nhà đất để xử lý, xác định số tiền LPTB ô tô, xe máy phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Trường hợp ô tô, xe máy đã có trong bảng giá tính LPTB do Bộ Tài chính ban hành hoặc thông báo giá tính LPTB của Cục Thuế:

Ứng dụng quản lý trước bạ, nhà đất gửi thông tin xử lý đến Cổng TTĐT để Cổng tự động gửi thông báo về chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông báo nộp LPTB vào địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế, đồng thời gửi thông tin mã hồ sơ, số thuế LPTB phải nộp đến số điện thoại đã kê khai của người nộp thuế.

Mẫu số 01-2/TB-TĐT: Tải về

- Trường hợp ô tô, xe máy chưa có trong bảng giá tính LPTB do Bộ Tài chính ban hành hoặc thông báo giá tính LPTB của Cục Thuế:

Bước 1: Cổng TTĐT gửi thông báo về chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC và thông báo cho người nộp thuế đến nộp hồ sơ khai LPTB trực tiếp tại cơ quan thuế vào địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế, đồng thời gửi thông tin mã hồ sơ vào số điện thoại đã kê khai của người nộp thuế.

Bước 2: Khi nhận được thông tin mã hồ sơ do người nộp thuế cung cấp, cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB nhập mã hồ sơ vào ứng dụng quản lý trước bạ, nhà đất và in phiếu hẹn, gửi đề nghị Cục Thuế xây dựng giá tính LPTB

Bước 3: Sau khi có giá tính LPTB, cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB vào Ứng dụng quản lý trước bạ, nhà đất tra cứu lại tờ khai điện tử chưa có giá, tính LPTB và trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt Tờ khai theo Quy trình 2050. Sau khi hồ sơ được phê duyệt, Cổng TTĐT tự động gửi Thông báo nộp LPTB vào địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế, đồng thời gửi thông tin mã hồ sơ, số tiền LPTB phải nộp đến số điện thoại đã kê khai của người nộp thuế.

(3) Tiếp nhận hồ sơ khai LPTB điện tử điều chỉnh, bổ sung

Khi người nộp thuế chọn hình thức khai điều chỉnh, bổ sung, Cổng TTĐT hiển thị nội dung thông tin chứng từ đối với hồ sơ khai LPTB cần điều chỉnh, bổ sung là “Đã nộp tiền” và “Chưa nộp tiền” để người nộp thuế tích chọn.

- Trường hợp người nộp thuế tích chọn “Chưa nộp tiền” và Cổng TTĐT kiểm tra chưa có chứng từ nộp lệ phí trước bạ cho hồ sơ này thì Cổng TTĐT thực hiện tiếp nhận hồ sơ khai LPTB điều chỉnh, bổ sung.

- Trường hợp người nộp thuế tích chọn “Đã nộp tiền” hoặc Cổng TTĐT kiểm tra đã có chứng từ nộp lệ phí trước bạ cho hồ sơ này, Cổng TTĐT tiếp nhận hồ sơ khai LPTB điều chỉnh, bổ sung của người nộp thuế, đồng thời hiển thị cảnh báo trên màn hình và thông báo qua thư điện tử của người nộp thuế để người nộp thuế đến làm việc trực tiếp tại Chi cục Thuế.

(4) Xử lý hồ sơ khai LPTB điều chỉnh, bổ sung của người nộp thuế nộp tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực

Khi người nộp thuế đến trực tiếp tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB thực hiện tra cứu, hạch toán chứng từ đã nộp của người nộp thuế và tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại tiết 3.1.2, điểm 3 mục I, Phần II Quy trình 2050 theo Quyết định 2050/QĐ-TCT năm 2017.

Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực.

Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực

Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Xem thêm: Mã hồ sơ lệ phí trước bạ xe máy xem ở đâu? Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là bao nhiêu?

Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế?

Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ xe máy online mới nhất?

Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ xe máy online mới nhất? (Hình từ Internet)

Mức phí mua bảo hiểm xe máy bắt buộc mới nhất 2026?

Theo Điều 8 và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP thì mức phí bảo hiểm xe máy bắt buộc cho thời hạn bảo hiểm 1 năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

TT

Loại xe

Phí bảo hiểm (đồng)

I

Mô tô 2 bánh


1

Dưới 50 cc

55.000

2

Trên 50 cc

60.000

II

Mô tô 3 bánh

290.000

III

Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự


1

Xe máy điện

55.000

2

Các loại xe còn lại

290.000

Dựa vào lịch sử bồi thường bảo hiểm của từng xe cơ giới hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm. Mức tăng, giảm phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên mức phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm
1. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.
2. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:
a) Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
b) Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Theo đó, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm được quy định như sau:

- Đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra, mức bồi thường tối đa là 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn.

- Đối với thiệt hại về tài sản:

+ Xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện) và các phương tiện có kết cấu tương tự theo Luật Giao thông đường bộ 2008 gây ra, mức bồi thường tối đa là 50 triệu đồng/vụ tai nạn.

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo Luật Giao thông đường bộ 2008 gây ra, mức bồi thường tối đa là 100 triệu đồng/vụ tai nạn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất