Hướng dẫn nộp thuế theo mã định danh khoản phải nộp ID qua eTax Mobile mới nhất?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Căn cứ khoản 6 Điều 3 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định mã định danh khoản phải nộp (ID) là một dãy các ký tự được tạo trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế, có tính duy nhất cho từng hồ sơ thuế hoặc khoản phải nộp của người nộp thuế.
Dưới đây là hướng dẫn sử dụng ID khoản phải nộp để lập Giấy nộp tiền trên điện thoại tại ứng dụng eTax Mobile:
Bước 1: Đăng nhập & Chọn chức năng Đăng nhập và chọn nhóm chức năng "Nộp thuế" Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu thông tin khoản nộp.

Bước 2: Nộp thuế & Lập giấy nộp tiền
- Trường hợp đã có mã ID khoản phải nộp Hệ thống tự động điền sẵn thông tin, giúp tiết kiệm thời gian và tránh sai sót.
NNT chọn "tất cả" để thực hiện nộp tất cả các khoản thuế hoặc chọn nộp từng khoản tương ứng. NNT nhấn vào biểu tượng [con mắt] để xem chi tiết thông tin khoản nộp. Hệ thống hiển thị các thông tin chi tiết: Thứ tự thanh toán, ID khoản nộp, loại nghĩa vụ...

- Trường hợp chưa có mã ID NNT chọn "Tự lập giấy nộp tiền" chọn "Tự nộp" hệ thống hiển thị giao diện GNT vào NSNN để người nộp thuế tự kê khai các thông tin trên GNT.
NNT nhập thông tin khoản nộp cần thanh toán: cơ quan thu, địa bàn, kho bạc.
Quyết định/ Thông báo, mã PNN NNT nhập đầy đủ thông tin.
NNT nhấn "Thêm khoản nộp" hệ thống hiển thị màn hình thông tin khoản nộp, NNT kiểm tra lại thông tin đã nhập.

Bước 3: Thanh toán qua Ngân hàng Xác nhận hoàn thành GNT và chọn ngân hàng đã liên kết để thanh toán.
- NNT nhập thông tin khoản nộp cần thanh toán: cơ quan thu, địa bàn, kho bạc.
- Quyết định/ Thông báo, mã PNN NNT nhập đầy đủ thông tin.
NNT nhấn "Thêm khoản nộp" hệ thống hiển thị màn hình thông tin khoản nộp, NNT kiểm tra lại thông tin đã nhập.
Bước 4: Thanh toán thành công
Bước 5: Tự động cập nhật dữ liệu Sau khi nộp thành công, hệ thống tự động cập nhật ngay nghĩa vụ thuế vào dữ liệu tra cứu.
(*) Trên đây là các bước nộp thuế theo mã định danh khoản phải nộp ID qua eTax Mobile mới nhất có thể tham khảo.

Hướng dẫn nộp thuế theo mã định danh khoản phải nộp ID qua eTax Mobile mới nhất? (Hình từ Internet)
Nộp thuế điện tử vào ngày nghỉ lễ 30/4 1/5 có được không?
Căn cứ Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.
Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế như sau:
Cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử
a) Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
...
Theo đó, đối với nộp thuế theo hình thức trực tiếp thông thường thì sẽ không nộp thuế vào ngày nghỉ lễ mà sẽ dời thời hạn nộp thuế vào ngày làm việc tiếp theo.
Đối với nộp thuế điện tử thì người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.
Như vậy, ngày nghỉ theo Lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2026 vẫn sẽ được nộp thuế điện tử trừ trường hợp có thông báo báo trì hoặc tạm dừng hệ thống.
Phải chịu thuế TNDN đối với những khoản thu nhập nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì các khoản thu nhập chịu thuế TNDN gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
(2) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];