Hướng dẫn người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026?

Đoàn Trung Tiến 3,797 lượt xem
15:25 | 27/12/2025
Chi tiết các bước hướng dẫn người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc trên Cổng dịch vụ Công Thuế? Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026?
  2. Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?
  3. Đối tượng nào được xem là người phụ thuộc?

Hướng dẫn người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026?

Để đăng ký người phụ thuộc 2026, người nộp thuế thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Truy cập địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tthc

Bước 2: Đăng nhập hệ thống, người nộp thuế có thể đăng nhập thông qua tài khoản thuế điện tử, tài khoản định danh điện tử (Mức 2)

Bước 3: Chọn mục [THỦ TỤC HÀNH CHÍNH] sau đó nhập tên thủ tục hoặc từ khóa người phụ thuộc và chọn Tìm kiếm

Đối với phân hệ dành cho cá nhân đăng ký lần đầu sẽ chọn thủ tục hành chính Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế với mã thủ tục hành chính 1.008499.

Bước 4: Click vào icon nộp hồ sơ, màn hình sẽ chuyển sang màn hình cho phép chọn tờ khai đăng ký người phụ thuộc như sau:

Bước 5: Chọn tiếp tục để màn hình hiển thị tờ khai đăng ký người phụ thuộc

Trong đó, người nộp thuế tích chọn đăng ký thuế và kê khai thông tin cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả/công ty của mình vào chỉ tiêu số 4. Sau đó nhập thông tin người phụ thuộc vào bảng tại chỉ tiêu số 6.

Bước 6: Sau khi điền các thông tin thì nhập tên người nộp thuế vào ô Cá nhân có thu nhập và chọn Kiểm tra thông tin.

Bước 7: Hệ thống sẽ gửi mã OTP vào email của người nộp thuế, nhập mã OTP và hoàn thành gửi tờ khai.

Thông tin trên mang tính tham khảo.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026?".

Hướng dẫn người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc trên Cổng dịch vụ Công Thuế?

Hướng dẫn người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc trên Cổng dịch vụ Công Thuế? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Theo quy định một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu trường hợp một người phụ thuộc có nhiều người nộp thuế thì những người nộp thuế này phải tự thỏa thuận với nhau và chọn ra một người nộp thuế để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người phụ thuộc đó.

Như vậy không giới hạn số lượng đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh mà chỉ giới hạn số lượng một người phụ thuộc chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người nộp thuế.

Đối tượng nào được xem là người phụ thuộc?

Căn cứ theo điểm d khoản 5 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định người phụ thuộc cụ thể như sau:

- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế:

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng các điều kiện sau: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế:

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng các điều kiện sau: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Các cá nhân khác:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

- Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1 điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất