Đối tượng nào kê khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu?
Căn cứ tại khoản 2 điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng đối với đối tượng sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư 2020 và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Hiện nay, Thông tư 219/2013/TT-BTC đã chính thức hết hiệu lực thi hành. Các nội dung về thuế GTGT sẽ áp dụng theo quy của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì những trường hợp kê khai thuế trực tiếp trên doanh thu gồm:
(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
(2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
(3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
(4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Hướng dẫn lập tờ khai thuế 04/GTGT trên HTKK kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn lập tờ khai thuế 04/GTGT trên HTKK kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu?
Mới: Đã có phần mềm HTKK 5.3.6 chính thức có hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK?
Người nộp thuế có thể lập tờ khai thuế 04/GTGT trên phần mềm HTKK mới nhất theo các bước sau:
Bước 1: Đăng nhập vào HTKK => Chọn: “Tờ khai GTGT (04/GTGT)(TT80/2021)

Bước 2: Chọn kỳ kê tính thuế:
- Chọn kỳ kê khai theo "Tháng hoặc Quý". Mặc định sẽ là kỳ hiện tại
- Chọn trạng thái tờ khai là lần đầu hay bổ sung. Phần mềm để mặc định là "Tờ khai lần đầu"
+ Nếu là lần đầu làm tờ khai thuế GTGT cho kỳ tính thuế này thì chọn trạng thái “Lần đầu”
+ Chọn trạng thái “Bổ sung” trong trường hợp: Sau khi DN nộp tờ khai lần đầu và đã nhận được Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế đối với Tờ khai thuế “Lần đầu”. Sau đó, doanh nghiệp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót => DN tiến hành làm tờ khai điều chỉnh bổ sung cho tờ khai thuế có sai sót đó thì sẽ thực hiện chọn trạng thái tờ khai là “Bổ sung” theo số thứ tự của từng lần bổ sung.
- Chọn phụ lục đính kèm tờ khai (nếu có phát sinh)

Bước 3: Chọn đồng ý để vào tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT

Bước 4: Làm phụ lục giảm thuế GTGT trước:
Nếu trong kỳ kê khai, doanh nghiệp có phát sinh việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được giảm thuế GTGT thì kê khai các mặt hàng được giảm thuế GTGT đó vào phụ lục trước để phần mềm tự động tổng hợp, cấn trừ vào số tiền thuế GTGT phải nộp tại cột (5) trên tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT.
Bước 5: Điền thông tin tờ khai 04/GTGT tương ứng với tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Chỉ tiêu [21]: Ghi tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT.
Chỉ tiêu [22]: Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 1%, cụ thể là thuộc nhóm ngành “Phân phối, cung cấp hàng hóa”.
Chỉ tiêu [24]: Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 5%, cụ thể là thuộc nhóm ngành “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu”.
Chỉ tiêu [26]: Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 3%, cụ thể là thuộc nhóm ngành “Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu”.
Chỉ tiêu [28]: Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 2%, cụ thể là thuộc nhóm ngành kinh doanh khác, không thuộc các nhóm ngành đã nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];