Hướng dẫn kê khai Phụ lục giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026 thay thế Nghị định 20/2025?
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Theo đó, Phụ lục I Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP Tải về
A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [09] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Mục I. Thông tin về các bên liên kết:
- Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết tại Việt Nam là tổ chức thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp; là cá nhân thì ghi theo thông tin tại thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, giấy tờ định danh của cá nhân.
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với bên liên kết.
- Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.
- Cột (4): Ghi mã số thuế của các bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp thuế, nếu không có thì ghi rõ lý do.
- Cột (5): Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết kê khai hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng bên liên kết bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu "x" vào các ô tương ứng.
D. Mục II. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giả giao dịch liên kết quy định tại Điều 20 Nghị định này tại Cột (2) thì đánh dấu "x" vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).
Trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế chỉ đánh dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) và không phải kê khai các mục III và IV Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.1 và E.
Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế kê khai theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.2 và E.
Đ. Mục III. Thông tin xác định giá giao dịch liên kết:
Đ.1. Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này và đã kê khai đánh dấu (x) vào cột 3 tại dòng a hoặc dòng c chỉ tiêu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục 1 kèm theo Nghị định này thực hiện kê khai mục này như sau:
- Cột (3), (7) và (12): Kê khai như hướng dẫn tại phần Đ.2 Phụ lục này.
- Cột (4), (5), 6), (8), (9), (10) và (11): Người nộp thuế để trồng không kê khai.
Đối với trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này, tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện được miễn trừ được tính bằng (=) tổng giá trị tại Cột (3) cộng (+) Cột (7) của dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết"
Đ.2. Người nộp thuế không thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này kê khai như sau:
- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh tử hoạt động kinh doanh":
+ Cột (3): Ghi tổng giá trị doanh thu bán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tải chính và thu nhập khác (không bao gồm các khoản thu hộ),
+ Cột (7): Ghi tổng giá trị chi phí phải trả cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng hóa và dịch vụ mua vào, chỉ phí tài chính, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác (không bao gồm các khoản chỉ hộ).
+ Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12) và (13): Để trống không phải kê khai.
- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết":
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa cộng (+) Dịch vụ.
- Chỉ tiêu "Hàng hóa":
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định cộng (+) Hàng hóa không hình thành tài sản cố định.
- Chỉ tiêu "Hàng hóa hình thành tài sản cố định" và các dòng chi tiết “Bên liên kết A", "Bên liên kết B", ....
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).
- Chỉ tiêu "Hàng hóa không hình thành tài sản cố định" và các dòng chỉ tiết “Bên liên kết A", "Bên liên kết B", ..
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh tử mua hoặc bán hàng hoá không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại số kế toán
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hoá không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).
- Chỉ tiêu "Dịch vụ:
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu "Nghiên cứu, phát triển" cộng (+) "Quảng cáo, tiếp thị" cộng (+) "Quân lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo" cộng (+) "Hoạt động tài chỉnh" cộng (+) "Dịch vụ khác".
- Các chỉ tiêu "Nghiên cứu, phát triển", "Quảng cáo, tiếp thị", "Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo", "Hoạt động tài chính và Dịch vụ khác", và chi tiết theo từng "Bên liên kết A", "Bên liên kết B",....
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ phát sinh tử giao dịch với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và Cột (10).
- Cột (6) và (10): Ghi tương ứng với từng chỉ tiêu theo từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết và giá trị mua vào từ bên liên kết của người nộp thuế xác định theo Hồ sơ xác định giả giao dịch liên kết, cụ thể như sau:
+ PP1: Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập).
+ PP2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập,
++ PP2-1: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gặp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại).
++ PP2-2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gặp trên giả vốn (phương pháp giả vốn cộng lãi).
++ PP2-3: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần.
+ PP3: Phương pháp phân bố lợi nhuận giữa các bên liên kết
Ví dụ:
- Mua máy móc từ bên liên kết A trên cơ sở phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, tại dòng chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định từ bên liên kết A Cột (10): Ghi PPI
+ Thụ phí dịch vụ quản lý cung cấp cho bên liên kết B trên cơ sở phương pháp giá vốn cộng lãi, tại dòng chỉ tiêu Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo cho bên liên kết B Cột (6): Ghi PP2-2.
- Cột (5) và (9): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tỉnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng do xác định lại theo giả giao dịch độc lập,
- Cột (12): Ghi lần lượt tổng giá trị thu hộ, tổng giá trị chỉ hộ, tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú, tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ tính thuế
- Cột (13): Ghi theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tương ứng với từng giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và để trống các ô tương ứng với các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổng giá trị.
E. Mục IV. Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết:
- Chỉ tiêu “Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)":
Người nộp thuế đánh dầu "x" vào "Cổ" nếu đã ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với cơ quan thuế Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế không ký APA với cơ quan thuế thì đánh đầu "x" vào "Không" và để trống không kê khai các chỉ tiêu tại Cột (4) bảng kết quả sản xuất kinh doanh tại mục này.
- Người nộp thuế chỉ phát sinh các khoản thu hoặc doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6) của bảng kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp đối với từng chỉ tiêu tương ứng được hướng dẫn tại Phụ lục này.
1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ:
a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dầu (x) vào Cột 3 tại dòng là miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục 1 kèm theo Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.6), (10), (11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trồng không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu tại dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tỉnh toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
- Chỉ tiêu tại dòng (17): Người nộp thuế để trồng không kê khai,
b) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dầu (x) vào Cột 3 tại dòng 2c miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.6), (10), (11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trồng không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu tại dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tỉnh toàn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
- Chỉ tiêu "Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết".
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần tại các đòng chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3), (17...) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trồng không kê khai.
+ Cột 6: Người nộp thuế kê khai giá trị Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuẩn đối với lĩnh vực hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực, theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực hoặc theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phíphát sinh của từng lĩnh vực thực hiện kê khai riêng theo từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực thực hiện kê khai theo lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
c) Trường hợp người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kê khai như sau:
- Chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tỉnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
Các chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu" và "Các khoản giảm trừ doanh thu": Người nộp thuế kê khai tương ứng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ và ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
- Chỉ tiêu “Doanh thu thuẩn về bản hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu".
- Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán":
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết và bằng (5) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại số kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tỉnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ":
+ Cột (3), (4), (5) và (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ" trừ (-) chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán",
- Các chỉ tiêu "Chi phí bán hàng" và "Chi phí quản lý doanh nghiệp":
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của chí phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết bằng (1) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập bằng (5) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chỉ phí từ bên liên kết thuộc phạm vì xác định giả theo Hồ sơ xác định giả giao dịch liên kết, theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với Cột (3), (4) và (5). Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bố phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chỉ phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu "Doanh thu hoạt động tài chính".
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị doanh thu hoạt động tài chính.
- Chỉ tiêu "Lãi tiền gửi và lãi cho vay: Ghi giá trị tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tính vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại số kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.
- Chỉ tiêu "Chi phí tài chính":
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trồng không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chỉ phí hoạt động tài chính.
- Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh": Ghi giá trị chỉ phí lãi vay tỉnh vào chi phí tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại số kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.
- Chỉ tiêu "Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ":
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí khấu hao đã tỉnh vào chi phí trong ký và được xác định bằng tổng giá trị chi phí khấu hao đã tỉnh vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu "Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ":
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trồng không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ" trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng" trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp" cộng (+) chỉ tiêu "Doanh thu tài chỉnh" trừ (-) chỉ tiêu "Chi phí tài chính".
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chỉ phí của hoạt động tài chính":
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ" trừ (-) chỉ tiêu "Chi phíbán hàng" trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp".
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chỉ phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ":
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh" cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí lãi vay" trừ (-) chỉ tiêu "Lãi tiền gửi và lãi cho vay" cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao".
- Chỉ tiêu "Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ công chỉ phí khấu hao trong kỳ":
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (1) giá trị (chỉ tiêu "Chi phí lãi tiền vay" trừ (-) chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (1) giá trị chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh công chỉ phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chỉ phí khấu hao trong kỳ",
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết":
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3),... tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giả giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trồng không kê khai.
Ví dụ:
+ Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gôm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí để xác định lợi nhuận thuần trong kỳ tính thuế, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí và kê khai mức tỷ suất tương ứng theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4)
+ Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuẩn và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gôm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết;
Lợi nhuận thuần tử hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối theo APA, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1) và (17.2): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chỉ phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất tại chỉ tiêu (17.1) và kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (3); ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chỉ phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuẩn đối với hoạt động phân phối tại chỉ tiêu (17.2) và kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (4),
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều chức năng sản xuất, kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết khác nhau thi kê khai kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết riêng đối với từng chức năng sản xuất, kinh doanh.
2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng:
- Chỉ tiêu "Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tỉnh tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Chỉ tiêu "Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự":
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên liên kết và bằng (1) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tỉnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Chỉ tiêu "Thu nhập lãi thuần":
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (1) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự trừ (-) chỉ tiêu Chỉ trả lãi và các khoản chi phí tương tự.
- Chỉ tiêu "Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.
- Chỉ tiêu "Chỉ phí hoạt động dịch vụ: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chỉ trả lãi và các khoản chi phí tương tự.
- Chỉ tiêu "Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (5) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ" trừ (-) chỉ tiêu “Chỉ phỉ hoạt động dịch vụ".
- Các chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối”, “Lãi lỗ thuần tử mua bán chứng khoán kinh doanh", "Lãi/lỗ thuẩn từ mua bản chứng khoán đầu tư": Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu "Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự".
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác": Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự".
- Chỉ tiêu "Chỉ phỉ hoạt động khác": Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác":
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (m) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Thu nhập từ hoạt động khác" trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác",
- Chỉ tiêu "Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần": Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu "Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự,
- Chỉ tiêu "Chi phí hoạt động": Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chỉ trả lãi và các khoản chi phí tương tự".
- Chỉ tiêu "Chỉ phí dự phòng rủi ro tín dụng":
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị chỉ phí dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với thu nhập và các khoản thu có tính chất là doanh thu tại Cột (3), (4) và (5) được trích lập dự phòng,
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tỉnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh, người nộp thuế hạch toán, xác định riêng tương ứng với từng khoản thu có tính chất là doanh thu tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bố phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bồ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế": Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (1) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Thu nhập lãi thuần" cộng (+) chỉ tiêu “Lãi lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ" cộng (+) chỉ tiêu "Lãi lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối" cộng (+) chỉ tiêu "Lãi lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh" cộng (+) chỉ tiêu "Lãi lỗ thuẩn tử mua bán chứng khoán đầu tư" cộng (+) chỉ tiêu “Lãi lỗ thuần từ hoạt động khác" cộng (+) chỉ tiêu "Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần" trừ (-) chỉ tiêu "Chi phí hoạt động" trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng".
- Chỉ tiêu: “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh":
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế" trừ (-) chỉ tiêu “Lãi lỗ thuần từ hoạt động khác",
- Chỉ tiêu "Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết":
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (18.1), (18.2), (18.3)... tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này,
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giả giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.
3. Dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán:
a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a Mục II Phụ lục 1 kèm theo Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1.1.a), (1.1.6), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11), (2.1.2), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4), (4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6), (7) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Chỉ tiêu tại dòng (15): Người nộp thuế để trống không kê khai.
b) Trường hợp người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao địch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kê khai như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng (1.1.1), (1.1.6), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4), (4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tỉnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong kỳ, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vì xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với Cột (3), (4) và (5).
Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bố phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu "Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong ký cộng chỉ phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ công chi phíkhẩu hao phát sinh trong kỳ":
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghỉ giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Kết quả hoạt động" cộng (+) chỉ tiêu "Tổng Chi phí lãi vay phát sinh trong kỷ" trừ (-) "Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ" cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỷ".
- Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trír lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong ký trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trứ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ":
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai,
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (1) giá trị chỉ tiêu “Tổng Chi phílãi tiền vay" trừ (-) chỉ tiêu “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay") chia (3) giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chỉ phíkhẩu hao phát sinh trong kỳ".
- Chỉ tiêu "Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết":
+ Cột (2): Ghỉ các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao địch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (15.1), (15.2), (15.3), ... tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giả giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.

Hướng dẫn kê khai Phụ lục giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026 thay thế Nghị định 20/2025? (Hình từ Internet)
Tải về Phụ lục Nghị định 255/2026 quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết?
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Dưới đây là trọn bộ Phụ lục Nghị định 255/2026 quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết như sau:
Phụ lục | Tải về |
Phụ lục I: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết | |
Phụ lục II: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia | |
Phụ lục III: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu | |
Phụ lục IV: Kê khai thộng tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia | |
Phụ lục V: Công thức tính khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn |
Chi trả lãi vay giao dịch liên kết của doanh nghiệp có được trừ khi tính thuế TNDN?
Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
...
Như vậy, phần chi trả lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết vượt mức do Chính phủ quy định thì không được trừ khi tính thuế TNDN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];