Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế Quý 2/2026 trên eTax Mobile nhanh chóng, thuận tiện?
Dưới đây là hướng dẫn khai thuế Quý 2/2026 trên eTax Mobile mà hộ kinh doanh có thể tham khảo:
Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile bằng Mã số thuế (hoặc Mã định danh cá nhân) và mật khẩu.

Bước 2: Tại màn hình chính, chọn Hộ, cá nhân kinh doanh.

Bước 3: Chọn Chính thức.

Bước 4: Chọn Khai thuế.

Bước 5: Chọn Kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh (Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng).

Bước 6: Thiết lập thông tin tờ khai:
Loại tờ khai: Chính thức.
Kỳ kê khai: Kỳ Quý.
Năm kê khai: 2026.
Quý kê khai: Quý II. Sau đó bấm Tiếp tục.

Bước 7: Chọn đúng đối tượng kê khai. Đa số hộ kinh doanh sẽ chọn Mục 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế. Sau đó bấm Tiếp tục.

Bước 8: Chọn địa điểm kinh doanh cần kê khai rồi bấm Tiếp tục.

Bước 9: Nếu chưa có ngành nghề, bấm Thêm ngành nghề kinh doanh (nếu đã có thì chọn ngay ngành nghề tương ứng).

Bước 10: Nhập doanh thu phát sinh trong Quý II:
Tổng doanh thu tính thuế GTGT.
Doanh thu không chịu thuế GTGT (nếu có).
Doanh thu chịu thuế suất 0% (nếu có).
Tổng doanh thu tính thuế TNCN.

Bước 11: Kiểm tra lại các thông tin hệ thống tự tính:
Nhóm ngành nghề.
Doanh thu GTGT.
Doanh thu TNCN.
Số thuế GTGT phải nộp.
Số thuế TNCN phải nộp. Nếu có sai sót, bấm Sửa để điều chỉnh.

Bước 12: Khi thông tin đã chính xác, bấm Nộp tờ khai. Hệ thống sẽ hiển thị Chi tiết tờ khai 01/CNKD để bạn kiểm tra lần cuối trước khi gửi cơ quan thuế.

Bước 13: Nhập mã OTP được gửi đến số điện thoại đã đăng ký với cơ quan thuế, sau đó bấm Xác nhận.

Bước 14: Khi màn hình hiển thị "Nộp tờ khai thành công", việc kê khai Quý II đã hoàn tất. Nếu phát sinh số thuế phải nộp, bạn vào chức năng Nộp thuế trên eTax Mobile để thanh toán theo thông báo của cơ quan thuế.

LƯU Ý:
Chọn đúng nhóm ngành nghề vì mỗi ngành có tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN khác nhau.
Chỉ kê khai doanh thu phát sinh trong Quý II/2026. (Tháng 4, 5, 6)
Nên tải hoặc lưu tờ khai sau khi nộp thành công để tiện đối chiếu khi cần.
Trên đây là thông tin về Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế Quý 2/2026 trên eTax Mobile.

Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế Quý 2/2026 trên eTax Mobile nhanh chóng, thuận tiện? (Hình từ Internet)
Bảng thuế suất thuế TNCN hộ kinh doanh theo ngành nghề, tỷ lệ trên doanh thu như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 45 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế suất thuế TNCN tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được quy định chi tiết theo danh mục ngành, nghề tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(i) Phân phối, cung cấp hàng hóa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Danh mục ngành, nghề | Thuế suất |
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng); - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh; - Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. | 0,5% |
(ii) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Danh mục ngành, nghề | Thuế suất |
- Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú); + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. - Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. | 5% |
- Dịch vụ lưu trú gồm: hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí; - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện; - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, quảng cáo; - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet; - Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%; - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); - Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế gia tăng, không phải khai thuế gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. | 2% |
(iii) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Danh mục ngành, nghề | Thuế suất |
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa; - Khai thác, chế biến khoáng sản; - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; - Dịch vụ ăn uống; - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); - Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%; - Hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. | 1,5% |
(iv) Hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chịu thuế suất 5%.
(v) Hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Danh mục ngành, nghề | Thuế suất |
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%; - Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%; - Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3, 4 nêu trên. | 1% |
Hộ kinh doanh được gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN năm 2026 như thế nào?
Ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định thời hạn gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN như sau:
Thời gian gia hạn
1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng.
Cụ thể như sau:
a) Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
b) Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
c) Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
d) Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
Quy định tại khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
...
Như vậy, hộ kinh doanh được gia hạn nộp thuế GTGT tối đa là 05 tháng, số thuế GTGT bao gồm cả số thuế GTGT phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh. Tuy nhiên, quy định về gia hạn nộp thuế GTGT không áp dụng đối với số thuế GTGT nhập khẩu.
Bên cạnh đó, hộ kinh doanh được gia hạn nộp thuế TNCN tối đa là 5 tháng, cụ thể:
- Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
- Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];